Kế hoạch bài dạy Toán học Lớp 4 - Tiết 68 đến tiết 70

Toán(68)                             LUYỆN TẬP                                           

IM?c tiêu 

Giúp HS:

  • Rèn kỹ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số.
  • Củng cố kỹ năng giải bài toán tìm hai chữ số khi biết tổng và hiệu của hai số đó, bài toán về tìm số trung bình cộng.
  • Củng cố tính chất một tổng chia cho một số, một hiệu chia cho một số.

IIĐồ dùng dạy học: Bảng phụ, phấn màu.

IIICác hoạt động dạy và học

doc 7 trang Bảo Giang 03/04/2023 3440
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán học Lớp 4 - Tiết 68 đến tiết 70", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán học Lớp 4 - Tiết 68 đến tiết 70

Kế hoạch bài dạy Toán học Lớp 4 - Tiết 68 đến tiết 70
 Toán(68) LUYỆN TẬP 
IM?c tiêu 
Giúp HS:
Rèn kỹ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số.
Củng cố kỹ năng giải bài toán tìm hai chữ số khi biết tổng và hiệu của hai số đó, bài toán về tìm số trung bình cộng.
Củng cố tính chất một tổng chia cho một số, một hiệu chia cho một số.
IIĐồ dùng dạy học: Bảng phụ, phấn màu.
IIICác hoạt động dạy và học
Tg
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A Bài cũ
-Gv nêu câu hỏi về các kiến thức đã học ở tiết trước
B- Bài mới.
1.Giới thiệu bài:
- GV: Giờ học toán hôm nay các em sẽ được củng cố kĩ năng thực hành giải một số dạng toán đã học.
2.Hướng dẫn luyện tập: 
-Bài 1: Làm bảng con 2 bài, vở 2 bài.
GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì.
-GV yêu cầu HS làm bài.
-GV chữa bài và yêu cầu HS nêu các phép chia hết, phép chia có dư trong bài.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
-GV có thể yêu cầu HS nêu các bước thực hiện phép tính chia của mình để khắc sâu cách thực hiện phép chia cho số có 1 chữ số cho HS cả lớp.
Bài 2...I- Mục tiêu
Giúp HS:
Biết cách thực hiện chia một số cho một tích.
Aïp dụng cách thực hiện chia một số cho một tích để giải các bài toán có liên quan.
II-Đồ dùng dạy học: 
IIICác hoạt động dạy và học
Tg
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A Bài cũ
-GV HS trả lời các kiến thức đã ôn tập ở tiết trước
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
Hôm nay các em sẽ làm quen với qui tắc chia một số cho một tích
2. Giới thiệu tính chất một số chia cho một tích:
a)So sánh giá trị các biểu thức
-GV viết lên bảng 3 biểu thức sau:
24:(3 x 2)
24:3:2
24:2:3
-GV yêu cầu HS tính giá trị của các biểu thức trên.
-GV yêu cầu HS so sánh giá trị của 3 biểu thức trên.
-Vậy ta có:
24:(3 x 2)=24:3:2=24:2:3
b)Tính chất một số chia cho một tích
-GV hỏi: Biểu thức 24:(3 x 2) có dạng như thế nào?
-Khi thực hiện tính giá trị của biểu thức này em làm như thế nào?
-Em có cách tính nào khác mà vẫn tìm được giá trị của 24:(3x2)=4? (Gợi ý: Dựa vào cách tính giá trị của biểu thức 24:3:2 và 24:2:3)
-GV : 3 và 2 là gì trong biểu thức 24:(3x2)?
-GV: Vậy khi thực hiện tính một số chia cho một tích ta có thể lấy số đó chia cho một thừa số của tích, rồi lấy kết quả tìm được chia cho thừa số kia.
3.Luyện tập, thực hành
Bài 1: (làm 2 bài)
-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-GV khuyến khích HS tính giá trị của mỗi thức trong bài theo 3 cách khác nhau.
-GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
*Cách 1
a)50:(2x5) = 50:10 = 5
*Cách 2
50:(2x5) = 50:2:5 = 25:5 = 5
*Cách 3
50:(2x5) = 50:5:2 = 10:2 = 5
-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2
-GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
-GV viết lên bảng biểu thức 60:15 và yêu cầu HS đọc biểu thức.
-GV yêu cầu HS suy nghĩ để chuyển phép chia 60:15 thành một phép chia một số cho một tích. (Gợi ý : 15 bằng mấy nhân mấy?)
-GV nêu: Vì 15=5x3 nên ta có 60:15 = 60:(5x3).
-Gọi 1 em lên tính tiếp.
-GV yêu cầu HS tự làm các phần còn lại của bài.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3/78
-GV gọi 1 HS đọc đề toán...3 biểu thức sau:
(9x15):3
9x(15:3)
(9:3)x15
-GV yêu cầu HS tính giá trị của các biểu thức trên.
-GV yêu cầu HS so sánh giá trị của 3 biểu thức trên.
-Vậy ta có
(9x15):3=9x(15:3)= (9:3)x15
*Ví dụ 2
-GV viết lên bảng hai biểu thức sau:
(7x15):3
7x(15:3)
-GV yêu cầu HS tính giá trị của các biểu thức trên.
-GV yêu cầu HS so sánh giá trị của 2 biểu thức trên.
-Vậy ta có:
(7x15):3=7x(15:3)
b)Tính chất một tích chia cho một số
-GV hỏi: Biểu thức (9x15):3 có dạng như thế nào?
-Khi thực hiện tính giá trị của biểu thức này em làm như thế nào?
-Em có cách tính nào khác mà vẫn tìm được giá trị của (9x15):3?. Gợi ý: Dựa vào cách tính giá trị của biểu thức 9x(15:3) và biểu thức (9:3)x15.
-GV hỏi: 9 và 15 là gì trong biểu thức (9x15):3?.
-GV: Vậy khi thực hiện tính một tích chia cho một số ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó (nếu chia hết), rồi lấy kết quả tìm được nhân với thừa số kia.
-GV hỏi HS: Với biểu thức (7x15):3 tại sao chúng ta không tính (7:3)x15?
-GV nhắc HS khi áp dụng tính chất chia một tích cho một số nhớ chọn thừa số chia hết cho số chia. 
2.Luyện tập, thực hành:
Bài 1
-GV yêu cầu HS nêu đề bài.
-GV yêu cầu HS tự làm bài.
*Cách 1
(8x23):4 = 184:4 = 46
(15x24):6 = 360:6 = 60
-Gv yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau đó hỏi 2 HS vừa làm bài trên bảng: Em đã áp dụng tính chất gì để thực hiện tính giá trị của biểu thức bằng hai cách.
Bài 2
-GV hỏi: Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
-GV viết lên bảng biểu thức:
(25x36):9
-Gv nhắc HS khi thực hiện tính giá trị của các biểu thức, các em nên quan sát kĩ để áp dụng các tính chất đã học vào việc tính toán cho thuận tiện.
Bài 3
-GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài.
-Gv yêu cầu HS tóm tắt bài toán.
-Hướng dẫn giải.
-GV lưu ý HS bài có nhiều cách giải.
-GV yêu cầu HS trình bày lời giải.
- Đáp số của bài : 30m.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
C.Củng cố Ì.
-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm bài tập 2/79 và chuẩn bị bài chia 2 số có tận cùng là các chữ số 0.
-2 HS lên bảng

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_toan_hoc_lop_4_tiet_68_den_tiet_70.doc