Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 35 (Thứ 5, 6) - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thanh Hòa

docx 20 trang Thiền Minh 25/08/2025 80
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 35 (Thứ 5, 6) - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thanh Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 35 (Thứ 5, 6) - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thanh Hòa

Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 35 (Thứ 5, 6) - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thanh Hòa
 TUẦN 35
 Thứ năm ngày 18 tháng 5 năm 2023
 Tiếng việt
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 6)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
 - Dựa vào đoạn văn nói về một con vật cụ thể hoặc hiểu biết về một loài 
vật, viết được đoạn văn tả con vật rõ những đặc điểm nổi bật.
 2. Kĩ năng
 - Tiếp tục kiểm tra tập đọc và HTL (mức độ như tiết 1)
 3. Thái độ
 - Có ý thức tự giác tham gia các hoạt động học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Ti vi, máy tính
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận 
 động tại chỗ
- GV dẫn vào bài học
2. HĐ thực hành (35p)
Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc & HTL: Cá nhân – Lớp
(Số HS còn lại trong lớp) 
- GV gọi HS lên bảng bốc thăm bài đọc: - HS đọc yêu cầu bài tập.
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về nội - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về 
dung bài đọc chỗ chuản bị, cứ 1 HS kiểm tra 
- Nhận xét trực tiếp từng HS. xong, 1 HS tiếp tục lên bốc thăm 
Chú ý: Những HS chuẩn bị bài chưa tốt GV bài đọc.
có thể đưa ra những lời động viên để lần sau - Đọc và trả lời câu hỏi.
tham gia tốt hơn. 
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 đọc bài cho lưu - Theo dõi và nhận xét.
loát.
- Hs M3+M4 đọc bài diến cảm
Hoạt động 2: Viết đoạn văn tả hoạt động 
của chim bồ câu : - HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa về - HS quan sát tranh minh họa
hoạt động của bồ câu.
- GV giúp HS hiểu đúng yêu cầu của bài
+ Dựa theo những chi tiết mà đoạn văn trong 
SGK cung cấp & những quan sát của riêng 
mình, mỗi em viết một đoạn văn miêu tả hoạt - Lắng nghe
động của chim bồ câu. + Đoạn văn đã cho trích từ sách phổ biến 
khoa học, tả tỉ mỉ về hoạt động đi lại của 
chim bồ câu, giải thích vì sao bồ câu lắc lư 
đầu liên tục, các em cần đọc để tham khảo, 
kết hợp với quan sát của riêng mình để viết 
được một đoạn văn tả hoạt động của những 
con bồ câu các em đã thấy. 
+ Chú ý miêu tả những đặc điểm nổi bật của 
bồ câu, đưa ý nghĩ, cảm xúc của mình vào 
đoạn miêu tả. 
- Cho HS viết đoạn văn. - HS viết đoạn văn
- Gọi một số em đọc đoạn văn của mình. - Một số HS đọc đoạn văn.
- GV nhận xét, khen/ động viên.
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 viết được đoạn 
văn miêu tả hoạt động của con vật.
- Hs M3+M4 viết đoạn văn có sử dụng các 
biện pháp nghệ thuật, các hình ảnh so sánh,...
3. HĐ ứng dụng (1p) - Hoàn chỉnh đoạn văn miêu tả hoạt 
 động của chim bồ câu
4. HĐ sáng tạo (1p) - Hoàn thiện bài văn tả chim bồ câu
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
 Toán
 Tiết 174: LUYỆN TẬP CHUNG
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
 - Củng cố về viết số và chuyển đổi đơn vị đo, tính giá trị biểu thức.
 2. Kĩ năng
 - Chuyển đổi được số đo khối lượng. Tính được giá trị của biểu thức chứa 
phân số.
 3. Thái độ
 - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học.
 * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3 (b, c, d); bài 4
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Ti vi, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài chỗ
2. HĐ thực hành (30p)
Bài 1: Cá nhân - Lớp
 Đáp án: a. 365 847
 b. 16 530 464
- Củng cố cách viết số có nhiều chữ số. c. 105 072 009 
Bài 2 (cột 1, 2 – HS năng khiếu hoàn Cá nhân – Lớp
thành cả bài): Đáp án:
- Gọi HS đọc và nêu YC của BT. a)2 yến = 20 kg 2yến 6kg = 26kg
- Cho HS chia sẻ trước lớp cách đổi các b)5 tạ = 50 kg 5tạ 75 kg = 575 kg
đơn vị đo khối lượng c) 1 tấn = 1000kg 2tấn800kg = 2800kg
 3/4tấn = 750 kg 6000kg = 60 tạ.
Bài 3(b, c, d - HS năng khiếu hoàn Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
thành cả bài): Đáp án:
 2 1 7 4 5 7 8
- Gọi HS đọc và nêu YC của BT. a) 
 5 2 10 10 10 10 5
 4 11 5 131 5 131 60 71
 b) 
 9 8 6 72 6 72 72 72
 9 8 5 9 2 7 59
 a) x 
- Gọi HS chia sẻ bài làm của bạn trên 20 15 12 20 9 10 180
bảng, sau đó nhận xét, chốt đáp án 
 2 4 7 2 5 7 5 12 10
đúng. d) : : : 
* Lưu ý: Củng cố cách tính giá trị của 3 5 12 3 4 12 6 7 7
biểu thức với phân số
Bài 4: 
- Gọi 1 HS đọc và xác định đề bài trước Cá nhân – Lớp
lớp, cả lớp đọc thầm; 
+ Bài toán thuộc dạng toán gì? Bài giải
(...tổng - tỉ) Ta có sơ đồ :
- Gọi HS nhắc lại các bước giải bài Gái : |----|----|----|----| 35 học sinh
toán ...tổng - tỉ Trai : |----|----|----|
- Nhận xét, chốt đáp án đúng.
 Tổng số phần bằng nhau là:
 3 + 4 = 7 (phần)
 Số HS trai là: 35 : 7 x 3 = 15 (HS)
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 hoàn Số HS gái là: 35 - 15 = 20 (HS)
thành bài tập dạng Tìm hai số khi biết Đáp số: 15 hs trai; 20 hs gái.
tổng và tỉ số
Bài 5 (bài tập chờ dành cho HS hoàn *Bài 5:
thành sớm) - Hình vuông và hình chữ nhật đều có 4 
 góc vuông, các cặp cạnh đối song song 
 với nhau. 
 - Hình chữ nhật và hình bình hành đều 
 có các cặp cạnh đối diện song song và 
3. HĐ ứng dụng (1p) bằng nhau.
4. HĐ sáng tạo (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai
 - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 buổi 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
:...............................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
 Khoa học
 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
ĐỀ KIỂM TRA
Phần A: Trắc nghiệm 
Khoanh vào chữ cái đặt trớc câu trả lời đúng.
Câu 1. Tính chất của không khí là?
 A. Không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất 
 định
 B. Có màu, có mùi
 C. Màu trắng, vị ngọt
 D. Trong suốt
Câu 2. Âm thanh không truyền qua được môi trường nào? 
 A. Chất rắn
 B. Chân không
 C. Chất lỏng
 D. Chất khí
Câu 3. Vật nào có thể ngăn ánh sáng truyền qua?
 A. Kính
 B. Quyển vở, miếng gỗ
 C. Tú ni lông trắng
 D. Nước Câu 4. Điều gì sẽ xẩy ra nếu trái đất không được sởi ấm? 
 A. Gió sẽ liên tục thổi ngừng thổi
 B. Trái đất sẽ trở thành một hành tinh chết, không có sự sống.
 C. Trái đất sẽ tan ra.
 D. Trái đất trở nên yên bình hơn.
Câu 5. Đốt ngọn nến, lấy cốc thủy tinh chụp lên cây nến đang cháy, lúc sau nến 
tắt. Nguyên nhân tại sao?
 A. Thiếu ánh sáng
 B. Thiếu nước
 C. Thiếu khí các bon níc
 D. Thiếu không khí
Câu 6: Quá trình hô hấp của cây diễn ra khi nào ?
 A. Buổi sáng
 B. Buổi trưa
 C. Buổi chiều
 D. Buổi tối
Câu 7. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 
Trong quá trình quang hợp thự vật hấp thụ khí ................. và thải ra .............. 
B. Tự luận
Câu 8. Điều gì sẽ xảy ra với cây xanh nếu không có ánh sáng? 
................................................................................................................................
................................................................................................................................
..................
Câu 9. Thực vật cần gì để sống? 
................................................................................................................................
................................................................................................................................
 Câu 10. Vẽ sơ đồ chuỗi thức ăn từ các loài vật sau: 
 Ngô, rắn, vi khuẩn, chuột
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: KHOA HỌC
Câu 1: (1 điểm): 
A. Không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định
Câu 2: (1 điểm): 
B. Chân không
Câu 3: (1 điểm): 
B. Quyển vở, miếng gỗ Câu 4: 1 điểm): 
B. Trái đất sẽ trở thành một hành tinh chết, không có sự sống.
Câu 5: (1 điểm): 
D. Thiếu không khí
Câu 6: (1 điểm): 
D. Buổi tối
Câu 7: (1 điểm): 
Trong quá trình quang hợp thự vật hấp thụ khí Các – bô - ních và thải ra khí ô 
xi 
Câu 8: (1 điểm): 
 Không có ánh sáng, thực vật sẽ mau chóng tàn lụi vì chúng cần ánh sáng để 
duy trì sự sống.
Câu 9: (1 điểm): 
Thực vật cần có đủ nước, chất khoáng, không khí và ánh sáng thì mới sống 
và phát triển bình thường.
Câu 10: (1 điểm) 
 Ngô Chuột
 Vi khuẩn Rắn
 Thứ sáu ngày 19 tháng 5 năm 2023
 Toán
 Tiết 175: KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
ĐỀ KIỂM TRA
 I. TRẮC NGHIỆM:( 3 điểm)
 Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Trung bình cộng của các số: 182 ; 370 và 54 là : 
 A. 210 B. 120 C. 220 D. 202 
Câu 2: Bác Hồ sinh năm 1890. Năm đó thuộc thế kỉ:
 A. XVIII B. XIX C. XX D. XXI 7 3
Câu 3: x 
 4 2
 4 1 1 2
 A. B. C. D. 
 1 12 4 2
Câu 4: Phân số có giá trị bằng phân số 6 là:
 9
 A. 8 B. 6 C. 5 D. 10
 12 3 15 12
Câu 5: Một hình bình hành có độ dài đáy là 9cm và chiều cao là 3dm. Diện tích 
hình bình hành đó là: 
 A. 720cm2 B. 270cm2 C. 160cm2 D. 280 dm2
Câu 6: 1 ngày = . giờ. Số thích hợp vào chỗ chấm là:
 3
 A. 4 giờ B. 18 giờ C. 12giờ D. 8 giờ
II. TỰ LUẬN ( 7 điểm)
Câu 7: Đặt tính rồi tính: 
 a) 51 324 + 14 298 b) 7382 - 1329
.......... 
 ......................
. 
 c) 376 x 125 d) 7368 : 24
 ............
............. Câu 8: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi 530m, chiều rộng kém chiều dài 
47 m. Tính diện tích thửa ruộng đó?
 ..............................................
 ..........
Câu 9: Mẹ hơn con 30 tuổi, tuổi con bằng 2 tuổi mẹ. Tính tuổi mỗi người? 
 7
 206 4 4 1
Câu 10: Tính bằng cách nhanh nhất: x x
 205 5 5 205
 .................... ĐÁP ÁN VÀ CÁCH CHO ĐIỂM MÔN TOÁN
I. Phần trắc nghiệm : (3 điểm) 
 Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
 D B C A B D
 0.5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
II. Phần tự luận: (7 điểm)
Câu 7 : ( 2 điểm): Làm đúng mỗi phép tính được 0, 5 điểm
a) 65622 b) 6053 c)47000 d) 307
Câu 8 :( 2 điểm)
Nửa chu vi thửa ruộng là : (0,5 đ)
530 : 2 = 265 (m)
Chiều rộng thửa ruộng là : (0,5 đ)
(265 – 47) : 2 = 109 (m)
Chiều dài thửa ruộng là : (0,5 đ)
109 + 47 = 156 (m)
Diện tích thửa ruộng là : (0,5 đ)
156 x 109 = 17004 m2
 Đáp số: 17004 m2
 Câu 9 : (2 điểm) 
 Hiệu số phần bằng nhau là: 7 - 2 = 5( phần) ( 0,5 đ)
 Tuổi của con là: 30 : 5 × 2 = 12 (tuổi) ( 0,5 đ)
 Tuổi của mẹ là: 12 + 30 = 42 (tuổi) ( 0,5 đ)
 Đáp số: con 12 tuổi, mẹ 42 tuổi ( 0,5 đ)
Câu 10: (1 điểm) 
 206 4 4 1
 x x
 205 5 5 205
 4 206 1 4
 = X ( ) 
 5 205 205 5
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................ 
 ______________________________
 Tiếng việt
 ÔN TẬP CUỐI KÌ II (Tiết 7)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức - Dựa vào nội dung bài đọc, trả lời được các câu hỏi cuối bài để củng cố 
kiến thức về từ và câu
 2. Kĩ năng
 - Rèn kĩ năng làm bài đọc – hiểu
 3. Thái độ
 - GD cho HS ý thức tự giác, tích cực, chủ động tham gia các HĐ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Ti vi, máy tính
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành các bạn hát, vận động 
 tại chỗ
- GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới
2. HĐ thực hành (30p)
* HĐ 1: Đọc 
- YC HS đọc thầm bài Gu-li-vơ ở xứ 
sở tí hon - Đọc thầm
- Mời 1 HS đọc to trước lớp. - Đọc thành tiếng
* HĐ 2: Tìm hiểu 
- YC HS nối tiếp nhau đọc các câu hỏi - Nêu câu hỏi
có trong SGK trang 169, 170
- Tổ chức cho HS trao đổi trong nhóm 
- Sau đó tổ chức cho các nhóm báo 
cáo KQ dưới hình thức Trò chơi: Rung 
chuông vàng:
 + GV đưa từng câu hỏi (gắn lên 
bảng lớn) 
 + Sau khi GV đọc xong câu hỏi, YC 
đại diện các nhóm nhanh chóng rung - Lắng nghe, ghi nhớ cách chơi
chuông dành quyền trả lời.
 + Mỗi câu trả lời đúng sẽ nhận được 
4 bông hoa học tốt cho 4 bạn trong 
nhóm.
 + Kết thúc trò chơi, nhóm nào được 
nhiều hoa nhất sẽ giành chiến thắng.
1. Nhân vật chính trong đoạn trích trên Chọn các ý đúng sau:
là gì? 1: b, Gu-li-vơ
2. Có những nước tí hon nào trong 
đoạn trích này? 2: c, Li-li-pút và Bli-phút
3. Nước nào định đem quân xâm lược 
nước láng giềng? 3: b, Bli-phút
4. Vì sao khi trông thấy Gu – li – vơ, 
quân địch “phát khiếp”? 4: b, Vì trông thấy Gu-li-vơ quá to lớn. 5. Vì sao khi Gu – li – vơ khuyên vua 
nước Li – pi – pút từ bỏ ý định biến 5: a, Vì Gu-li-vơ ghét chiến tranh xâm 
nước Bli – phút thành một tỉnh của Li lược, yêu hòa bình.
– li – pút?
6. Nghĩa của chữ hoà trong hoà ước 
giống nghĩa của chữ hoà nào dưới 6: c, Hòa bình
đây?....
7.Câu Nhà vua lệnh cho tôi đánh tan 
hạm đội địch là loại câu gì? 7: a, Câu kể
8. Trong câu Quân trên tàu trông thấy 
tôi, phát khiếp, bộ phận nào là chủ 8: b, Quân trên tàu
ngữ?
3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ các kĩ năng cần thiết khi làm 
 bài
4. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm các bài đọc – hiểu và tự luyện
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 Địa lí 
 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
ĐỀ KIỂM TRA
 II. PHẦN ĐỊA LÍ:
Câu 1. Các dân tộc sống chủ yều ở đồng bằng Nam Bộ là: 
 a. Người Dao, Kinh, Hoa, Chăm.
 b. Người Tày, Kinh, Chăm, Hoa.
 c. Người Kinh, Khơ me, Chăm, Hoa.
Câu 2. Đảo là: 
 a. Là bộ phận đất nổi, xung quanh có nước biển và đại dương bao bọc.
 b. Là vùng đất nổi cao trên mặt đất
 c. Là núi đá nằm giữa biển
Câu 3. Vào mùa hạ khí hậu ở đồng bằng miền Trung như thế nào ?
 a. Ít mưa mực nước sông hạ thấp, sông bị thâm nhập mặn.
 b. Ít mưa, không khí khô, nóng làm đồng ruộng nứt nẻ, sông hồ cạn nước.
 c. Mưa lớn, nước sông dâng cao gây lũ lụt Câu 4. Điểm khác biệt giữa thành phố Cần Thơ và thành phố Hồ Chí Minh 
là:
 a. Có rung tâm kinh tế quan trọng.
 b. Có trường đại học và cao đẳng.
 c. Có chợ nổi trên sông và vườn cò. 
Câu 5. Biển có vai trò gì trong cuộc sống của con người. 
 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: LỊCH SỬ-ĐỊA LÍ
 II. PHẦN ĐỊA LÍ:
Câu 1. Các dân tộc sống chủ yều ở đồng bằng Nam Bộ là: (0,5 điểm)
 c. Người Kinh, Khơ me, Chăm, Hoa.
Câu 2. Đảo là: (0,5 điểm)
 a. Là bộ phận đất nổi, xung quanh có nước biển và đại dương bao bọc.
Câu 3. Vào mùa hạ khí hậu ở đồng bằng miền Trung như thế nào ? ( 1 
điểm)
 b. Ít mưa, không khí khô, nóng làm đồng ruộng nứt nẻ, sông hồ cạn nước.
Câu 4. Điểm khác biệt giữa thành phố Cần Thơ và thành phố Hồ Chí Minh 
là: ( 1 điểm)
 c. Có chợ nổi trên sông và vườn cò. 
Câu 5. Biển có vai trò gì trong cuộc sống của con người. ( 2 điểm)
 Là đường giao thông quan trọng, em lại cho con người muối, khoáng sản, 
hải sản, du lịch, cảng biển và giúp điều hòa khí hậu. 
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
................................................................................................................................
................................................................................................................................ ................................................................................................................................
................................................................................................................................
 Hoạt động tập thể
 SINH HOẠT LỚP – VẺ ĐẸP ĐỘI VIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 * Kiến thức, kĩ năng
 - HS nắm được ưu điểm và nhược điểm về các mặt: Học tập, nề nếp, vệ 
sinh, và việc thực hiện nội quy của trường của lớp trong tuần 35
 - HS đưa ra được nhiệm vụ và biện pháp để thực hiện kế hoạch tuần tới.
 - Sinh hoạt theo chủ điểm: Vẻ đẹp đội viên.
Thông qua hoạt động này giáo dục HS ý thức của người Đội viên TNTP Hồ Chí 
Minh. Đồng thời phát triển ở các em tính mạnh dạn, tự tin, khả năng giao tiếp, 
ứng xử.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Bảng nhóm viết sẵn kế hoạch tuần tới.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Khởi động
- Gọi lớp trưởng lên điều hành: - Lớp trưởng lên điều hành: cho cả lớp 
- GV nêu nội dung của buổi sinh hoạt hát tập thể
Phần 1: Sinh hoạt lớp: Đánh giá nhận xét 
hoạt động tuần 35; Đề ra phương hướng * Lớp trưởng điều hành đánh giá hoạt 
hoạt động trong hè. động tuần 35 kế hoạch tuần tới
 - 3 tổ trưởng lên nhận xét các thành 
 viên trong tổ và xếp loai từng thành 
 viên.
 + Tổ 1: Tổ 1: Bùi Hân
 + Tổ 2: Tài Anh 
 + Tổ 3: Hữu Ý
 Tổ viên các tổ đóng góp ý kiến.
 Lớp trưởng (Quốc Khánh) nhận xét 
GV tổng kết và nhấn mạnh những hoạt các bạn.
 *Kế hoạch tuần 35
động làm tốt:
 GV mời lớp trưởng lên tiếp tục điều 
- hành lớp đưa ra kế hoạch của tuần tới. Lớp trưởng: Dựa vào kế hoạch tuần 
 trước , tổng kết lại những nội dung đã 
 làm được và chưa làm .Qua cuộc họp 
 các tổ trưởng và lớp phó trong giờ ra 
 chơi, mình xin thay mặt ban cán sự lớp, 
 thống nhất kế hoạch tuần tới như sau: 
 Nề nếp, chuyên cần, các hoạt động 
 khác
Phần 2: Sinh hoạt theo chủ điểm: Vẻ - Chấp hành tốt mọi nội quy của 
đẹp đội viên trường, lớp
 Bước 1: Chuẩn bị
 - Mỗi tổ bình chọn 1 – 2 đội viên xuất 
 sắc nhất tham dự thi.
 - Các thí sinh chuẩn bị theo các nội 
 dung thi đã được phổ biến.
 Bước 2: Tiến hành thi
 - Các thí sinh thực hiện phần thi trang 
 phục Đội viên.
 - Các thí sinh thực hiện phần thi Nghi 
 thức đội.
 - Thi ứng xử.
 Bước 3: Tổng kết
3. Vận dụng, trải nghiệm 
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
 ____________________________________
Buổi chiều
 Tiếng việt
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 8)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
 - Củng cố KT về văn miêu tả
 2. Kĩ năng
 - Nghe- viết được bài chính tả Trăng lên
 - Viết được đoạn văn miêu tả ngoại hình của một con vật mà em thích
 3. Thái độ
 - HS có ý thức tham gia tích cực các hoạt động học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Ti vi, máy tính II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. HĐ thực hành (35p)
a. Hoạt động viết chính tả: Cá nhân - Cả lớp
 - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- GV đọc cho HS viết bài - HS nghe và viết bài vào vở
- Yêu cầu HS tự đánh giá và đánh giá 
chéo
b. HĐ Luyện tập làm văn:
- Gọi HS đọc và nêu YC của BT. + Tả ngoại hình một con vật mà em yêu 
 thích
 - HS viết bài vào giấy
- Thu bài, nhận xét, đánh giá chung
3. HĐ ứng dụng (1p) - Chữa các lỗi trong đoạn văn
4. HĐ sáng tạo (1p) - Hoàn thiện bài văn tả con vật
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 ____________________________________
 Tiếng việt
 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
 A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
 1. Đọc thành tiếng (3 điểm)
 Lấy điểm đọc trong tiết ôn tập cuối năm.
 2. Đọc hiểu (7 điểm)
 Đọc thầm bài: “Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất” dưới đây:
 Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất
 Ngày 20 tháng 9 năm 1519, từ cảng Xê-vi-la nước Tây Ban Nha, có năm 
chiếc thuyền lớn giong buồm ra khơi. Đó là hạm đội do Ma-gien-lăng chỉ huy, 
với nhiệm vụ khám phá con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới.
 Vượt Đại Tây Dương, Ma- gien-lăng cho đoàn thuyền đi dọc theo bờ biển 
Nam Mĩ. Tới gần mỏm cực nam thì phát hiện một eo biển dẫn tới một đại dương mênh mông. Thấy sóng yên biển lặng, Ma-gien-lăng đặt tên cho đại 
dương mới tìm được là Thái Bình Dương.
 Thái Bình Dương bát ngát, đi mãi chẳng thấy bờ. Thức ăn cạn, nước ngọt 
hết sạch. Thuỷ thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da để ăn. 
Mỗi ngày có vài ba người chết phải ném xác xuống biển. May sao, gặp một hòn 
đảo nhỏ, được tiếp tế thức ăn và nước ngọt, đoàn thám hiểm ổn định được tinh 
thần.
 Đoạn đường từ đó có nhiều đảo hơn. Không phải lo thiếu thức ăn, nước 
uống nhưng lại nảy sinh những khó khăn mới. Trong một trận giao tranh với 
dân đảo Ma-tan, Ma-gien-lăng đã bỏ mình, không kịp nhìn thấy kết quả công 
việc mình làm.
 Những thuỷ thủ còn lại tiếp tục vượt Ấn Độ Dương tìm đường trở về 
châu Âu. Ngày 8 tháng 9 năm 1522, đoàn thám hiểm chỉ còn một chiếc thuyền 
với mười tám thuỷ thủ trở về Tây Ban Nha.
 Chuyến đi đầu tiên vòng quanh thế giới của Ma-gien-lăng kéo dài 1083 
ngày, mất bốn chiếc thuyền lớn, với gần hai trăm người bỏ mạng dọc đường. 
Nhưng đoàn thám hiểm đã hoàn thành sứ mạng, khẳng định trái đất hình cầu, 
phát hiện Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới.
 Theo TRẦN DIỆU TẦN và ĐỖ THÁI
Dựa vào nội dung bài đọc Hãy khoanh tròn chữ cái đặt trước câu trả lời 
đúng hoặc viết câu trả lời vào chỗ chấm cho mỗi câu hỏi dưới đây :
Câu 1: Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi theo hành trình nào?
 A. Châu Âu – Đại Tây Dương- Châu Mĩ- Châu Âu
 B. Châu Âu - Đại Tây Dương – Thái Bình Dương- Châu Á- Châu Âu. 
 C. Châu Âu – Đại Tây Dương- Thái Bình Dương- Châu Á- Ấn Độ Dương- 
 Châu 
 Âu.
 D. Tây Ban Nha - Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương - Đại Tây Dương - 
Châu Âu
Câu 2: Đoàn thám hiểm gặp khó khăn khi hết thức ăn và nước ngọt ở đại dương 
nào? 
 A. Đại Tây Dương. B. Thái Bình Dương 
 C. Ấn Độ Dương. D. Đảo Ma- Tan
Câu 3: Cuộc thám hiểm của Ma-gien-lăng có nhiệm vụ gì? A. Khám phá ra nhiều cảnh đẹp.
 B. Khai thác tài nguyên ở những nơi giàu tài nguyên.
 C. Khám phá dưới đáy biển.
 D. Khám phá con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới.
Câu 4 : Vì sao Ma- gien- lăng đặt tên cho đại dương mới tìm được là Thái Bình 
Dương?
 A. Vì đoàn thám hiểm đi quá dài ngày.
 B. Vì ở đây sóng yên biển lặng.
 C. Vì ở đây biển mênh mông.
 D. Vì biển xa vô tận.
Câu 5. Vì sao Ma- gien- lăng đã bỏ mình ?
 A. Ông chết đói B. Giao tranh với dân đảo Ma- Tan
 C. Ông bị rơi xuống biển D. Ông khát nước
Câu 6: Đoàn thám hiểm đạt được kết quả gì?
 A. Khẳng định trái đất hình cầu
 B. Phát hiện được Thái Bình Dương và những vùng đất mới.
 C. Khẳng định trái đất hình cầu và phát hiện được Thái Bình Dương.
 D. Khẳng định trái đất hình cầu , phát hiện được Thái Bình Dương và 
những 
 vùng đất mới
 Câu 7: Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ "du lịch"?
 A. rong chơi B. tham quan
 C. giải trí D. khám phá 
Câu 8: Đặt một câu cảm nói về Ma-gien-lăng.
 . 
Câu 9: Trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu: "Ngày 20 tháng 9 năm 1519, từ cửa 
biển Xê-vi-la nước Tây Ban Nha, có năm chiếc thuyền lớn giong buồm ra 
khơi." là:
 A. Ngày 20 tháng 9 năm 1519
 B. Từ cửa biển Xê-vi-la nước Tây Ban Nha
 C. Có năm chiếc thuyền lớn giong buồm ra khơi
 D. Ngày 20 tháng 9 năm 1519, từ cửa biển Xê-vi-la nước Tây Ban Nha
Câu 10: Tìm 5 đức tính cần thiết của người tham gia đoàn thám hiểm?
................................................................................................................................
...
Câu 11: Câu chuyện giúp em hiểu những gì về các nhà thám hiểm?
 . 
 II. Kiểm tra viết ( 10 điểm )
1. Chính tả (Nghe- viết) (3 điểm)
Bài: Vương quốc vắng nụ cười ( Từ đầu đến trên những mái nhà ). SGK tiếng 
việt 4 tập 2trang 52.
2. Tập làm văn (7 điểm).
 Đề bài: Em hãy tả một con vật nuôi mà em yêu thích nhất. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
A. Kiểm tra đọc:
1. Đọc thành tiếng (3 điểm)
 - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm 
: 1 điểm
 - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ 
(không đọc sai quá 5 tiếng) : 1 điểm
 - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1 điểm 
 - Đọc sai tiếng, phát âm không chuẩn, sai phụ âm đầu, bỏ chữ, đọc chậm, 
ngắt nghỉ hơi chưa đúng chỗ,...(Tùy mức độ cho điểm)
2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (7 điểm)
 Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 9
 Đáp án C B D B B D B B
 Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5
Câu 8. (1đ) Đặt đúng theo yêu cầu, đặt dấu chấm than đúng. VD: Ma- gien- lăng thật dũng cảm!
 Ôi, Ma- gien- lăng dũng cảm thật!
Câu 10: (1đ) VD: kiên trì, dũng cảm, thông minh, nhanh nhẹn, bền gan, bền 
chí,...
Câu 11: (1đ) Có thể nêu 1 số ý- Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt 
qua mọi khó khăn để đạt mục đích đề ra. 
- Những nhà thám hiểm là người rất ham hiểu biết ,có nhiều cống hiến lớn lao 
cho loài người,...
- Những nhà thám hiểm ham khám phá những cái mới lạ, bí ẩn...
B. Kiểm tra viết( 10 điểm)
1. Viết chính tả (3 điểm)
 - Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình 
bày đúng quy định, viết sạch, đẹp : 1 điểm
 - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) : 1điểm
2. Tập làm văn (7 điểm) 
 1. Mở bài (1 điểm) 
 2. Thân bài (4 điểm)
 - Nội dung(1,5 điểm)
 - Kĩ năng (1,5 điểm)
 - Cảm xúc (1 điểm)
 3. Kết bài (1 điểm) 
 4. Chữ viết, chính tả(0,5 điểm) 
 5. Dùng từ, đặt câu(0,5 điểm) 
 6. Sáng tạo (1 điểm)
 Tiết đọc thư viện
 Đọc cá nhân
 ______________________________

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_35_thu_5_6_nam_hoc_2022_2023_dinh.docx