Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 35 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thanh Hòa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 35 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thanh Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 35 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thanh Hòa

TUẦN 35 Thứ hai,ngày 15 tháng 5 năm 2023 Tiếng việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Hiểu nội dung chính của từng đoạn nội dung cả bài; nhận biết được các nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Khám phá thế giới & Tình yêu cuộc sống. 2. Kĩ năng - Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 90 tiếng/1phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung. Thuộc được 3 đoạn văn đoạn thơ đã học ở HKI. 3. Thái độ - HS ý thức tự giác, tích cực, chủ động tham gia các HĐ học tập. 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Phiếu viết tên từng bài tập đọc & HTL trong 15 tuần học Sách Tiếng Việt 4, tập 2 + Ti vi, máy tính - HS: SGK, vở viết III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học 2. Luyện tập – Thực hành (35p) HĐ 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc Cá nhân - Cả lớp lòng: (1/5 lớp) - GV gọi HS lên bảng bốc thăm bài - Đọc và trả lời câu hỏi. đọc: - Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi - Theo dõi và nhận xét. về nội dung bài đọc - Nhận xét trực tiếp từng HS. HĐ 2: Lập bảng thống kê - GV nhắc HS lưu ý: chỉ ghi lại những HS thực hiện nhóm 4 – Lớp điều cần nhớ về các bài tập đọc thuộc 1 trong 2 chủ điểm: ½ số HS trong lớp - Đọc lại tất cả các bài tập đọc thuộc tổng kết nội dung thuộc chủ điểm chủ điểm Khám phá thế giới, Tình yêu Khám phá thế giới, ½ số HS trong lớp cuộc sống tổng kết nội dung thuộc chủ điểm Tình - Lập bảng thống kê tác giả, tác phẩm, yêu cuộc sống. của chủ điềm chưa thống kê ở bài 2 1 - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng; khen ngợi/ động viên 3. Hoạt động ứng dụng (1 phút) 4. Hoạt động sáng tạo (1 phút) Khám phá thế giới ST TÊN BÀI TÁC GIẢ THỂ NỘI DUNG CHÍNH T LOẠI 1 Đường đi NGUYỄN Văn xuôi Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, Sa Pa PHAN HÁCH thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước. 2 Trăng ơi TRẦN ĐĂNG Thơ Tình cảm gắn bó với trăng, với từ đâu đến? KHOA quê hương, đất nước. 3 Hơn một HỒ DIỆU Văn xuôi Ca ngợi Ma-gien-lăng&đoàn thám nghìn ngày TẤN, ĐỖ hiểm đã dũng cảm vượt bao khó vòng quanh THÁI khăn, hi sinh, mất mát để hoàn trái đất thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương & những vùng đất mới. 4 Dòng sông NGUYỄN Thơ Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê mặc áo TRỌNG TẠO hương. 5 Ăng-co Vát Sách NHỮNG Văn xuôi Ca ngợi Ăng-co Vát, một công KÌ QUAN trình kiến trúc & điêu khắc tuyệt THẾ GIỚI diệu của nhân dân Cam-pu-chia. 6 Con chuồn NGUYỄN Văn xuôi Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn nước THẾ HỘI chuồn chuồn nước, cảnh đẹp của thiên nhiên đất nước theo cánh bay của chú chuồn chuồn, bộc lộ tình cảm của tác giả với đất nước, quê hương. Tình yêu cuộc sống ST TÊN BÀI TÁC GIẢ THỂ NỘI DUNG CHÍNH T LOẠI Tiếng cười như một phép mầu làm 1 Vương TRẦN ĐỨC Văn xuôi quốc vắng TIẾN cho cuộc sống của vương quốc u nụ cười buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ lụi tàn. Ngắm Hai bài thơ nói lên tinh thần lạc 2 HỒ CHÍ Thơ quan yêu đời, yêu cuộc sống bất trăng, MINH Không đề chấp mọi hoàn cảnh khó khăn của Bác 2 Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn, hát ca giữa không 3 Con chim HUY CẬN Thơ gian cao rộng, trong khung cảnh chiền chiện thiên nhiên thanh bình là hình ảnh của cuộc sống ấm no, hạnh phúc, gieo trong lòng người đọc cảm giác thêm yêu đời, yêu cuộc sống. Tiếng cười làm cho con người 4 Tiếng cười Báo GIÁO Văn xuôi khác với động vật. Tiếng cười làm là liều DỤC VÀ cho con người hạnh phúc, sống thuốc bổ THỜI ĐẠI lâu. Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, 5 Ăn “mầm TRUYỆN Văn xuôi vừa biết cách làm cho chúa ăn đá” DÂN GIAN ngon miệng, vừa khéo răn chúa: VIỆT NAM No thì chẳng có gì vừa miệng đâu ạ. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Toán Tiết 171: ÔN TẬP VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG HOẶC HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Củng cố các kiến thức về giải toán Tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu & tỉ số của hai số đó 2. Kĩ năng - Giải được toán về “Tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu & tỉ số của hai số đó. 3. Thái độ - HS có phẩm chấthọc tập tích cực. * Bài tập cần làm: Bài 1 (2 cột), bài 2 (2 cột), bài 3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Kiệm Tân, ThốngNhất, Đồng NaiTi vi, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC; Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 3 chỗ + Bạn hãy nêu các bước giải bài toán +B1: Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ Tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ +B2: Tìm tổng (hiệu) số phần bằng nhau số của hai số đó +B3: Tìm giá trị một phần +B4: Tìm số lớn, số bé - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 2. Hoạt động thực hành (30p) Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp Bài tập 1 (2 cột đầu – HSNK có thể hoàn thành cả bài): Đáp án: - Gắn bảng phụ, mời HD đọc và nêu YC của BT. Tổng hai số 91 170 216 Tỉ số 1:6 2:3 3:5 - GV nhận xét, Khen ngợi/ động viên, Số bé 13 68 81 củng cố các bước giải bài toán tìm hai Số lớn 88 102 135 số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. * Nếu còn thời gian: Mời những HS đã hoàn thành cả 3 cột chia sẻ cách thực hiện và kết quả Bài tập 2: Đáp án: - Thực hiện tương tự bài 1 Hiệu hai số 72 63 105 - Chốt cách tìm số lớn, số bé trong bài Tỉ số 1:5 3:4 4:7 toán hiệu-tỉ Số bé 13 189 140 Số lớn 59 267 245 Bài tập 3: Cá nhân – Lớp - Gọi 1 HS đọc và xác định đề bài trước Bài giải lớp. Ta có sơ đồ : - Nhận xét một số bài trong vở của HS Kho 1 : |----|----|----|----| 1350 tấn Kho 2 : |---- |----|----|----|----| Tổng số phần bằng nhau là: 4 + 5 = 9 (phần) Kho thóc thứ nhất chứa số tấn thóc là: 1350 : 9 x 4 = 600 (tấn) Kho thóc thứ hai chứa số tấn thóc là: 1350 – 600 = 750 (tấn) Đáp số: Kho thứ nhất: 600 tấn Kho thứ hai: 750 tấn Bài 4 + Bài 5 (Bài tập chờ dành cho HS - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp hoàn thành sớm) Bài 4: Bài toán dạng tổng-tỉ Các bước giải tương tự bài 3. Đ/s: 24 hộp kẹo và 32 hộp bánh. 4 Bài 5: Sau 3 năm nữa, mẹ vẫn hơn con 27 tuổi. - HS vẽ sơ đồ biểu diễn số tuổi của hai mẹ con sau 3 năm nữa. (mẹ: 4phần; con 1 phần) Hiệu số phần bằng nhau là: 4 – 1 = 3 (phần) Tuổi con 3 năm sau là: 27 : 3 = 9 (tuổi) Tuổi con hiện nay là: 9 – 3 = 6 (tuổi) Tuổi mẹ hiện nay là: 6 + 27 = 33 (tuổi) 3. Hoạt động ứng dụng (1p) Đ/s: Con: 9 tuổi 4. Hoạt động sáng tạo (1p) Mẹ: 33 tuổi - Chữa lại các phần bài tập làm sai - Tìm các bài tập trong sách Toán buổi 2 và giải. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Khoa học ÔN TẬP HỌC KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Ôn tập về thành phần chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của không khí, nước trong đời sống, vai trò của thực vật với sự sống trên trái đất. 2. Kĩ năng - Phán đoán, giải thích qua một số bài tập về nước, không khí, ánh sáng, nhiệt. 3. Thái độ - GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường; tích cực, tự giác, chủ động tham gia các HĐ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ti vi, máy tính II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1. Khởi động (4p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới. 2. Bài mới: (30p) 5 Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai Nhóm 4 – Lớp đúng?” : - GV yêu cầu HS trong cùng một thời - Các nhóm ĐỒ DÙNG DẠY HỌC giấy gian thi đua thể hiện nội dung của 3 A4, bút vẽ câu hỏi trang 138 - Trong cùng thời gian, các nhóm thi đua - GV quan sát các nhóm thực hiện thể hiện nội dung nhanh, đúng, đẹp - GV nhận xét, khen nhóm nhanh, - Các nhóm cử người lên trình bày đúng, đẹp nhất. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi : - GV chuẩn bị viết các câu hỏi ra - HS vừa hát, vừa chuyền tay nhau hộp phiếu, chơi trò chơi “Hộp quà bí mật” quà bí mật, bài hát ngừng ở bạn nào thì để HS trả lời câu hỏi bạn đó trả lời câu hỏi - GV nhận xét, khen/ động viên. Hoạt động 3: Thực hành : - GV cho HS làm bài 1 theo nhóm - HS làm bài 1 - GV cho HS làm bài 2 theo hình - HS thi đua tiếp sức thức thi đua. Mỗi dãy sẽ cử các bạn - Các dãy cài thẻ từ vào bảng cài, sau đó lên mang về những tấm thẻ gi chất trình bày dinh dưỡng và tên thức ăn phù hợp với nhau. Các dãy chơi theo hình thức thi đua tiếp sức Hoạt động 4: Thi nói về vai trò của - Hai đội trưởng bắt thăm xem đội nào không khí và nước trong đời sống được đặt câu hỏi trước - GV chia lớp thành 2 đội - Đội này hỏi, đội kia trả lời. Nếu trả lời - Cách tính điểm: đội nào có nhiều câu đúng mới được hỏi lại. Mỗi thành viên hỏi và nhiều câu trả lời đúng đội đó sẽ trong nhóm chỉ được hỏi hoặc trả lời một thắng lần - Ôn tập tốt kiến thức ĐỒ DÙNG DẠY 3. HĐ ứng dụng (1p) HỌC cho KTĐK - Đề xuất các thắc mắc khoa học 4. HĐ sáng tạo (1p) ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Buổi chiều Lịch sử KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II I. PHẦN LỊCH SỬ: Câu 1. Lê Lợi lên ngôi hoàng đế mở đầu thời Hậu Lê năm : 6 a. Năm 1429 b. Năm 1428 c. Năm 1328 Câu 2. Cuộc xung đột giữa hai tập đoàn phong kiến Trịnh-Nguyễn đã gây hậu quả gì? a. Tăng cường thế mạnh của họ Trịnh. b. Tăng cường thế mạnh của họ Nguyễn. c. Làm cho đất nước bị chia cắt, cuộc sông nhân dân cực khồ trăm bề. Câu 3. Do đâu nhà Hồ không chống nổi quân Minh xâm lược : a. Hồ Qúy Ly chưa thu phục được lòng dân mà chỉ dựa vào quân đội. b. Hồ Qúy Ly sợ quân Minh, quân Minh quá hung dữ. c. Hồ Qúy Ly đoàn kết cùng nhân dân đánh giặc. Câu 4. Nghe tin quân Thanh sang xâm lược nước ta Nguyễn Huệ đã làm gì? a. Kéo quân ra Bắc đánh đuổi quân Thanh. b. Tập hợp quân lính, chia thành 5 đạo quân, tiến ra Bắc đánh quân Thanh. c. Lên Ngôi Hoàng Đế lấy hiệu là quang Trung và lập tức tiến quân ra Bắc đánh quân Thanh. Câu 5. Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong đã có ý nghĩa như thế nào đối với nước ta lúc bấy giờ? I. PHẦN LỊCH SỬ: Câu 1. Lê Lợi lên ngôi hoàng đế mở đầu thời Hậu Lê năm : (0,5 điểm) b. Năm 1428 Câu 2. Cuộc xung đột giữa hai tập đoàn phong kiến Trịnh-Nguyễn đã gây hậu quả gì? (0,5 điểm) c. Làm cho đất nước bị chia cắt, cuộc sông nhân dân cực khồ trăm bề. Câu 3. Do đâu nhà Hồ không chống nổi quân Minh xâm lược : ( 1 điểm) a. Hồ Qúy Ly chưa thu phục được lòng dân mà chỉ dựa vào quân đội. Câu 4. Nghe tin quân Thanh sang xâm lược nước ta Nguyễn Huệ đã làm gì? ( 1 điểm) c. Lên Ngôi Hoàng Đế lấy hiệu là quang Trung và lập tức tiến quân ra Bắc đánh quân Thanh. 7 Câu 5. Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong đã có ý nghĩa như thế nào đối với nước ta lúc bấy giờ? ( 2 điểm) Cuộc khẩn hoang đã làm cho bờ cõi nước ta được mở rộng, diện tích đất trồng tăng, sản xuất nông nghiệp phát triển, đời sống nhân dân ấm no, tình đoàn kết giữa các dân tộc được bền chặt. Đạo đức THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI HỌC KÌ II VÀ CUỐI NĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Hệ thống kiến thức từ bài 9 đến bài 14. 2. Kĩ năng - HS thực hành được các kĩ năng theo bài học 3. Thái độ - GD cho HS ý thức đạo đức tốt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng Ti vi, máy tính III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. Thực hành (30p) HĐ 1: Hệ thống lại kiến thức các Cá nhân – Lớp bài học - Yêu cầu HS nêu lại tên các bài - HS nối tiếp kể tên đạo đức đã học (bài 9-14) + Em đã học được những gì qua - HS nối tiếp nêu các bài đạo đức đó? Cá nhân - Nhóm 2 – Chia sẻ lớp Phiếu học tập HĐ 2: Thực hành các kĩ năng Bài tập 1: Nêu nhưng việc đã làm, VIỆC ĐÃ LÀM VIỆC CHƯA LÀM chưa làm thể hiện VD: tiết kiệm sách + kính trọng biết ơn người lao động vở đồ dùng học tập, + giúp đỡ ông bà, cha mẹ không ăn quà vặt + tiết kiệm tiền của tốn tiền của ba mẹ, + bảo vệ môi trường ................. - GV nx chốt ý: Cần tiếp tục phát huy những việc đã làm được và cố - HS lắng nghe 8 gắng khắc phục những việc chưa làm được Bài tập 2: Nêu những việc làm thể - HS chơi trò chơi Truyền điện hiện phẩm chấtlịch sự khi ăn, nói, Nhóm 4 – Lớp Bài tập 3: Viết hoặc vẽ về việc bảo vệ các công trình công cộng, tham - HS trưng bày tranh vẽ và thuyết minh về ý gia các hoạt động nhân đạo, tôn tưởng của mình trọng luật giao thông ở địa phương em. - NX tuyên dương. - Thực hiện tốt theo bài học 3. HĐ ứng dụng (1p) - Hoàn thành các tác phẩm tuyên truyền, cổ 4. HĐ sáng tạo (1p) dộng cho các bài học đạo đức. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thể dục Tiết 69: DI CHUYỂN TUNG VÀ BẮT BÓNG TRÒ CHƠI: "TRAO TÍN GẬY" I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Ôn di chuyển tung và bắt bóng.YC thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích. - Trò chơi "Trao tín gậy".YC tham gia chơi tương đối chủ động để rèn luyện sự khéo léo nhanh nhẹn. 2. Kĩ năng - Rèn KN vận động và tham gia trò chơi đúng luật 3. Thái độ - Giáo dục tình thần tập luyện tích cực và tham gia trò chơi trung thực. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ. - Phương tiện: Sân tập sạch sẽ, an toàn. GV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC còi. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP NỘI DUNG Định Phương pháp và hình thức lượng tổ chức 9 I. PHẦN MỞ ĐẦU - GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu 1-2p X X X X X X X X cầu bài học. X X X X X X X X - Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc 2p quanh sân trường. - Ôn bài thể dục phát triển chung. 2lx8nh - Trò chơi "Tìm người chỉ huy". 2-3p II. PHẦN CƠ BẢN a. Di chuyển tung và bắt bóng. 9-11p X X X X X X X X GV cho 2 HS lên làm mẫu kết hợp X X X X X X X X với lời hướng dẫn, giải thích để HS nhớ lại cách thực hiện động tác.Sau đó chia tổ tập luyện dưới sự hướng dẫn của tổ trưởng. b. Trò chơi "Trao tín gậy". 9-11p X X GV nêu tên trò chơi, cùng HS nhắc lại X X cách chơi, sau đó cho cả lớp cùng X O O X chơi. X X X X III. PHẦN KẾT THÚC - Nhảy thả lỏng cúi người thả lỏng, 1-2p X X X X X X X X hít thở sâu. X X X X X X X X - Đi đều theo 2-4 hàng dọc và hát. 1-2p - GV cùng HS hệ thống bài. - GV nhận xét, đánh giá kết quả bài 1p học. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ ba ngày 16 tháng 5 năm 2023 Toán Tiết 172: LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Ôn tập kiến thức về phân số và bài toán có lời văn điển hình 2. Kĩ năng 10 -Vận dụng được bốn phép tính với phân số để biết giá trị của biểu thức và tìm thành phần chưa biết của phép tính . - Giải bài toán có lời văn về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. 3. Thái độ - HS có phẩm chấthọc tập tích cực. * Bài tập cần làm: bài 2, bài 3, bài 5. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ti vi, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC; Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 2. Hoạt động thực hành (35p) Bài tập 2: Cá nhân – Nhóm 2 - Chia sẻ lớp - Gắn bảng phụ, mời HD đọc và nêu YC Đáp án: 2 3 1 4 3 5 4 3 5 2 1 của BT. a. 5 10 2 10 10 10 10 10 5 8 8 3 8 8 3 8 2 10 b. 11 33 4 11 33 4 11 11 11 9 3 5 9 3 8 216 108 c. : 7 14 8 7 14 5 490 245 5 7 21 5 7 16 - Mời cả lớp cùng nhận xét, bổ sung, d. : chia sẻ. 12 32 16 12 32 21 5 1 5 2 3 1 - GV nhận xét, khen ngợi/ động viên. - HS chia sẻ với cả lớp về cách tính giá 12 6 12 12 12 4 trị biểu thức với phân số. * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 thực hiện 4 phép tính với phân số Bài tập 3: Cá nhân – Lớp 3 1 1 - Yêu cầu HS đọc đề bài a.x b.x : 8 - Yêu cầu HS gọi tên các thành phần 4 2 4 1 3 1 trong phép tính. x x 8 - GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen 2 4 4 5 ngợi/ động viên. x x 2 - Động viên HS chia sẻ với cả lớp về 4 cách tìm thành phần chưa biết của phép tính. Bài tập 5: Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp - Yêu cầu HS đọc đề bài và chia sẻ: Bài giải + Bài toán cho biết gì? Ta có sơ đồ : + Bài toán hỏi gì? Tuổi con : |----| 30 tuổi - GV nhận xét, khen ngợi/ động viên; Tuổi bố : |----|----|----|----|----|----| củng cố cách làm bài toán dạng Tìm hai số khi biết hiệu - tỉ 11 Hiệu số phần bằng nhau là: 6 – 1 = 5 (phần) Tuổi con là: 30 : 5 = 6 (tuổi) Tuổi bố là: 30 + 6 = 36 (tuổi) Đáp số: Con: 6 tuổi Bố: 36 tuổi Bài 1 + bài 4 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn thành sớm) - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp Bài 1: - Chốt cách so sánh các số có nhiều chữ Tỉnh Lâm Đắc Lắc Kon Gia số Đồng Tum Lai Diện 9765 19699 9615 15496 tích km2 km2 km2 km2 Các thành phố có diện tích từ bé đến lớn: Kon Tum, Lâm Đồng, Gia Lai, Đắc Lắc Bài 4: - Số ở giữa 84 : 3 = 28 - Số liền trước 28 – 1 = 27 - Số liền sau 28 + 1 = 29 - Chữa các phần bài tập làm sai 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 4. Hoạt động sáng tạo (1p) buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiếng việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nắm được một số từ ngữ thuộc hai chủ điểm đã học (Khám phá thế giới, Tình yêu cuộc sống); bước đầu giải thích được nghĩa từ và đặt câu với từ ngữ thuộc hai chủ điểm (Khám phá thế giới, Tình yêu cuộc sống). 2. Kĩ năng: - Tiếp tục kiểm tra tập đọc & HTL (Yêu cầu như tiết 1) 3. Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết 4. Góp phần phát triển năng lực: 12 - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ti vi, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. Thực hành (30 p)) * Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc & Cá nhân – Lớp HTL:(1/5 số HS trong lớp) - GV gọi HS lên bảng bốc thăm bài - Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau đọc: khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng 1 – 2 phút) - Đọc và trả lời câu hỏi. - Gọi 1 HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về - Theo dõi và nhận xét. nội dung bài đọc - Nhận xét trực tiếp từng HS. Hoạt động 2: Lập bảng thống kê Nhóm 4 – Lớp - GV nhắc HS lưu ý yêu cầu của bài: ghi lại những từ đã học trong các tiết - 1 HS đọc nội dung BT2 MRVT ở trong 2 chủ điểm đã học: ½ số HS trong lớp thống kê các từ ngữ đã học trong 2 tiết thuộc chủ điểm Khám phá thế giới; ½ số HS trong lớp thống kê các từ ngữ đã học trong 2 tiết thuộc - HS giải nghĩa một số từ thống kê chủ điểm Tình yêu cuộc sống. được và đặt câu với từ ngữ ấy - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng; - Sử dụng các từ ngữ đã được mở rộng khen ngợi/ động viên. trong dùng từ, đặt câu 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết đoạn văn ngắn có sử dụng các từ đó 4. Hoạt động sáng tạo (1p) KHÁM PHÁ THẾ GIỚI Đồ dùng cần cho Va li, cần câu, lều trại, quần áo bơi, quần áo thể thao, dụng cụ chuyến du lịch thể thao (bóng, lưới, vợt, quả cầu ) thiết bị nghe nhạc, điện thoại, đồ ăn, nước uống Phương tiện giao Tàu thủy, bến tàu, tàu hỏa, ô tô con, máy bay, tàu điện, xe thông buýt, ga tàu, sân bay, bến xe, vé tàu, vé xe, xe đạp, xích lô Tổ chức, nhân Khách sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ, phòng nghỉ, công ti du viên phục vụ du lịch, tuyến du lịch, tua du lịch lịch Địa điểm tham Phố cổ, bãi biển, công viên, hồ, núi, thác nước, đền, chùa, di quan, du lịch tích lịch sử, bảo tàng, nhà lưu niệm HOẠT ĐỘNG THÁM HIỂM 13 Đồ dùng cần cho La bàn, lều trại, thiết bị an toàn, quần áo, đồ ăn, nước uống, cuộc thám hiểm đèn pin, dao, bật lửa, diêm, vũ khí Khó khăn, nguy Báo, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm, sa mạc, tuyết, mưa hiểm cần vượt gió, sóng thần qua Những đức tính Kiên trì, dũng cảm, can đảm, táo bạo, bền gan, bền chí, thông cần thiết của minh, nhanh nhẹn, sáng tạo, ưa mạo hiểm, tò mò, hiếu kì, ham người tham gia hiểu biết, thích khám phá, thích tìm tòi, không ngại gian đoàn thám hiểm khó TÌNH YÊU CUỘC SỐNG Những từ có tiếng lạc (lạc có Lạc quan, lạc thú nghĩa là vui, mừng) Những từ phức chứa tiếng vui Vui chơi, giúp vui, mua vui, vui thích, vui mừng, vui sướng, vui lòng, vui thú, vui vui, vui tính, vui nhộn, vui tươi, vui vẻ Từ miêu tả tiếng cười Cười khanh khách, cười rúc rích, cười ha hả, cười hì hì, cười hí hí, cười hơ hớ, cười khành khạch, cười khềnh khệch ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Buổi chiều: Tiếng việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Dựa vào đoạn văn nói về một cây cụ thể hoặc hiểu biết về một loài vây, viết được đoạn văn tả cây cối rõ đặc điểm nổi bật. 2. Kĩ năng - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1 3. Thái độ - HS có phẩm chấthọc tập tích cực, chăm chỉ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ti vi, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 14 1. Khởi động (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu và dẫn vào bài mới 2. Luyện tập - Thực hành(35p) HĐ 1:Ôn luyện tập đọc và học thuộc Cá nhân - Lớp lòng: (1/5 lớp) - Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ nội dung bài đọc chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS Chú ý: Những HS chuẩn bị bài chưa tốt tiếp tục lên bốc thăm bài đọc. GV có thể đưa ra những lời động viên - Đọc và trả lời câu hỏi. để lần sau tham gia tốt hơn. - Theo dõi và nhận xét. Hoạt động 2: Viết đoạn văn tả cây Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp xương rồng : - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh - HS đọc yêu cầu của bài họa - HS quan sát tranh minh họa - GV: + Dựa theo những nội dung chi tiết mà bài văn trong SGK cung cấp & những quan sát của riêng mình, em viết một đoạn văn khác miêu tả cây xương rồng. + Đoạn văn đã cho lấy từ sách - HS lắng nghe phổ biến khoa học, tả rất tỉ mỉ về loài cây xương rồng (thân, cành, lá, hoa, quả, nhựa ). Các em cần đọc kĩ để có hiểu biết về cây xương rồng. Trên cơ sở đó, mỗi em viết một đoạn văn tả một cây xương rồng cụ thể mà em đã thấy ở đâu đó. + Chú ý miêu tả những đặc điểm nổi bật của cây, đưa ý nghĩ, cảm xúc của mình vào đoạn tả. - Yc HS tự viết đoạn văn theo YC. - HS viết đoạn văn - Gọi một số HS đọc bài viết của mình. - Một số HS đọc đoạn văn - GV nhận xét, khen ngợi những đoạn - HS nhận xét viết tốt. + Khi viết một đoạn văn, mở đầu đoạn + có câu mở đoạn văn em cần chú ý điều gì? + Một bài văn miêu tả gồm có mấy + 3 phần phần? Là những phần nào? 3. HĐ ứng dụng (1p) - Hoàn thiện bài văn tả cây xương rồng 4. HĐ sáng tạo (1p) - Sử dụng các biện pháp nghệ thuật khi miêu tả 15 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiếng việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Ôn tập lại kiến thức về các kiểu câu đã học và một số loại trạng ngữ. 2. Kĩ năng: - Nhận biết được câu hỏi, câu kể, câu cảm, câu khiến trong bài văn. - Tìm được trạng ngữ chỉ thời gian, trạng ngữ chỉ nơi chốn trong bài văn đã cho. 3. Thái độ - GD cho HS ý thức tự giác, tích cực, chủ động tham gia các HĐ học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ti vi, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - Gv dẫn vào bài. 2. Thực hành (35 p) * Bài tập 1 + 2: Nhóm 4 – Lớp - Gọi HS đọc và xác định YC bài tập. - 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung + Đọc bài “Có một lần”. bài tập 1, 2 + Tìm 1 câu hỏi, 1 câu kể, 1 câu cảm, 1 câu khiến) - Gọi HS nêu nội dung truyện + Nêu nội dung truyện: Sự hối hận của một HS vì đã nói dối, không xứng đáng với sự quan tâm của cô giáo & các bạn. - GV phát phiếu cho các nhóm, quy định Đáp án: thời gian làm bài khoảng 7 phút. Nhắc HS + Câu hỏi: Răng em đau, phải có thể tìm nhiều hơn 1 câu với mỗi loại. không? - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. + Câu kể: Có một lần, trong giờ tập đọc, tôi nhét tờ giấy thấm vào mồm. + Câu cảm: Ôi, răng đau quá! + Câu khiến: Em về nhà đi! + Dấu hiệu nào giúp em nhận ra các kiểu * Câu kể: Cuối câu thường có dấu câu đã học? chấm. Dùng để kể, tả, giới thiệu, nêu + Yêu cầu HS lấy VD minh hoạ trong mỗi nhận định trường hợp * Câu cảm: Cuối câu thường có dấu 16 chấm than. Dùng bộc lộ cảm xúc * Câu khiến: Cuối câu có dấu chấm hoặc dấu chấm than. Dùng nêu yêu cầu, đề nghị. Bài tập3: * Câu hỏi: Cuối câu có dấu chấm (Tìm trạng ngữ ) hỏi. Dùng để hỏi. - Gọi HS đọc và xác định YC bài tập. Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp - YC HS làm bài theo cặp: Tìm những TN chỉ thời gian, nơi chốn trong truyện ở BT1 Đáp án: - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. + TN chỉ thời gian: trong giờ tập đọc - Yêu cầu lấy thêm ví dụ và đặt câu có + TN chỉ nơi chốn: ngồi trong lớp trạng ngữ chỉ thời gian hoặc nơi chốn 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Nắm được các kiến thức đã ôn tập 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Đặt câu có cả trạng ngữ chỉ thời gian và trạng ngữ chỉ nơi chốn. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Kĩ thuật LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết để lắp được mô hình tự chọn 2. Kĩ năng - Lắp được từng bộ phận và lắp ghép mô hình tự chọn theo đúng kĩ thuật, đúng quy trình. 3. Thái độ - Rèn luyện tính cẩn thận, an toàn lao động khi thực hiện thao tác lắp, tháo các chi tiết của mô hình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ti vi, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ khởi động (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ. - GV dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành: (30p) 17 Hoạt động1: HS chọn mô hình lắp Cá nhân – Lớp ghép - Cho HS tự chọn một mô hình lắp - HS suy nghĩ ghép. - GV nêu có thể chọ mô hình ở sách giáo khoa hoặc tự sưu tầm ở ngoài đều được. - Yêu cầu HS thi đua nêu tên mô hình - HS thi đua nêu và trả lời câu hỏi mình chọn. - VD: Em lắp con cá, em lắp con rô bốt, em lắp hình chú siêu nhân, em lắp cần cẩu, - Sau mỗi em nêu Gv hỏi lắp mô hình đó em cần lắp mấy bộ phận là những bộ - HS nêu phận nào? Hoạt động 2: HS quan sát mô hình mình chọn - Yêu cầu HS nghiên cứu mô hình mình đã chọn để có cách lắp chính xác. - GV gọi từng em nêu tên mô hình và nêu cách lắp. - HS nghiên cứu mô hình đã chọn - Cho HS nhận xét bạn mình - Cho HS chọn các chi tiết và lắp thử - GV quan sát và giúp đỡ. Hoạt động 3: Đánh giá kết quả - GV đưa tiêu chí đánh giá - Gọi HS đọc lại - Trình bày sản phẩm - Tổ chức cho HS trình bày sản phẩm - Đánh giá sản phẩm - Yêu cầu HS dựa vào tiêu chí đánh giá để đánh giá bài của bạn của mình 3. Hoạt động ứng dụng (1p) + Vì không có sự hướng dẫn của cô + Cần lưu ý gì khi lắp ghép mô hình tự giáo nên cần quan sát và nghiên cứu kĩ chon? sơ đồ mình chọn mới có cách lắp chính xác được - Sáng tạo thêm các mô hình có tính 4. Hoạt động sáng tạo (1p) ứng dụng cao. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ tư ngày 17 tháng 5 năm 2023 18 Thể dục Tiết 70: TỔNG KẾT MÔN HỌC I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Tổng kết môn học thể dục.YC hệ thống được những kiến thức, kĩ năng cơ bản đã học trong năm, đánh giá được sự cố gắng và những điểm còn hạn chế, kết hợp có tuyên dương khen thưởng những HS hoàn thành tốt. 2. Kĩ năng - Rèn sức bền, sự dẻo dai, khéo léo trong tập luyện 3. Thái độ - Giáo dục tình thần tập luyện tích cực II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ. - Phương tiện: Còi, kẻ sân chơi trò chơi. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Định Phương pháp và hình thức tổ NỘI DUNG lượng chức I. PHẦN MỞ ĐẦU - GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu 1-2p cầu bài học. X X X X X X X X - Đứng vỗ tay và hát. 1-2p X X X X X X X X - Chạy chậm theo hàng dọc trên địa hình tự nhiên. 150m II. PHẦN CƠ BẢN - Tổng kết đánh giá kết quả học tập 20-25p môn thể dục. - GV cùng HS hệ thống những kiến thức, kĩ năng đã học trong năm (tóm tắt theo từng chương bằng cách cùng HS kể lại xem đã học những nội dung cơ bản nào, GV ghi trên bảng đã kẻ sẳn). X X X X X X X X - Xen kẽ để một vài HS lên minh họa. X X X X X X X X - GV đánh giá kết quả học tập và tinh thần, phẩm chấtcủa HS so với yêu cầu của chương trình (những nội dung nào HS đã học tốt, nội dung nào chưa học tốt). - Tuyên dương một số cá nhân, tổ học tốt.Nhắc nhở một vài cá nhân phải cố gắng học tập cho tốt hơn trong năm học tới III. PHẦN KẾT THÚC - Chạy chậm theo vòng tròn, hít thở 1-2p X X X X X X X X sâu. X X X X X X X X 19 - GV dặn dò HS tự ôn tập trong dịp hè. 1-2p - Trò chơi"Số chẳn, số lẽ". - Nhận xét và kết thúc buổi học. 1p ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Toán Tiết 173: LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Ôn tập các kiến thức về số tự nhiên và phân số cũng như giải toán có lời văn. 2. Kĩ năng - Đọc được số, xác định được giá trị của chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số tự nhiên - Ôn tập 4 phép tính với số tự nhiên - So sánh được hai phân số 3. Thái độ - HS tích cực, cẩn thận khi làm bài * BT cần làm: Bài 1, bài 2 (thay phép chia 101598 : 287 bằng phép chia cho số có hai chữ số: 101598 : 28), bài 3 (cột 1), bài 4. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ti vi, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới 2. Hoạt động thực hành (35p) Bài tập 1: HS chơi trò chơi Truyền điện Cá nhân - Chia sẻ lớp Đáp án: - 975 368 đọc là: chín trăm bảy mươi lăm nghìn ba trăm sáu mươi tám. (Chữ số 9 thuộc hàng trăm nghìn, lớp nghìn) - 6 020 975 đọc là: sáu triệu không trăm hai mươi nghìn chín trăm bảy - Nhận xét khen ngợi/ động viên. mươi lăm (Chữ số 9 thuộc hàng trăm, 20
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_35_thu_2_3_4_nam_hoc_2022_2023_di.doc