Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 35 (5, 6) - Đinh Thị Thanh Hòa

docx 16 trang Thiền Minh 25/08/2025 180
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 35 (5, 6) - Đinh Thị Thanh Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 35 (5, 6) - Đinh Thị Thanh Hòa

Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 35 (5, 6) - Đinh Thị Thanh Hòa
 TUẦN 34
 Thứ năm, ngày 11 tháng 5 năm 2023
 Luyện từ và câu
 THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ PHƯƠNG TIỆN CHO CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 * Kiến thức, kĩ năng
 - Biết cách thêm trạng ngữ cho câu
 - Tìm được trạng ngữ (không yêu cầu nhận diện trạng ngữ gì - BT1, mục 
III)
 - Viết được đoạn văn tả con vật có dùng trạng ngữ trả lời cho câu hỏi 
Bằng cái gì? Với cái gì? 
 * Năng lực và phẩm chất
 - Năng lực: Góp phần phát triển các năng lực: NL tự học, NL ngôn ngữ, 
NL sáng tạo, NL giao tiếp.
 - Phẩm chất: Tích cực tham gia các hoạt động học tập.
 * ĐCND: Không dạy phần Nhận xét, không dạy phần Ghi nhớ. Phần 
Luyện tập chỉ yêu cầu tìm trạng ngữ (không yêu cầu nhận diện trạng ngữ gì)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 GV: Ti vi, máy tính, bảng phụ
 HS: SGK, VBT, giấy nháp
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
- GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới chỗ
2. Luyện tập, thực hành 
* Cách tiến hành: 
Bài 1: Tìm trạng ngữ trong các câu. Cá nhân – Nhóm 2 - Chia sẻ lớp
- GV gọi HS đọc yêu cầu, nội dung Đáp án:
bài. + Bằng đôi cánh mềm mại, chú chim câu 
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. bay vút lên mái nhà.
 + Với đôi cánh to khoẻ, gà mẹ sẵn sàng 
 + Đặt câu hỏi cho bộ phận TN che chở cho đàn con thân yêu.
của các câu trên? + Bằng cái gì, chú chim câu bay vút lên 
 mái nhà?
 + Với cái gì, gà mẹ sẵn sàng che chở cho 
 Bài 2: 
 đàn gà con thân yêu?
 - Yêu cầu HS quan sát tranh minh 
 Cá nhân – Lớp
hoạ.
 - HS quan sát tranh minh hoạ.
 - YC HS nói câu có trạng ngữ 
 - HS đặt câu có trạng ngữ phù hợp 
phù hợp với mỗi con vật, trạng ngữ trả 
 với mỗi con vật.
lời cho câu hỏi Bằng cái gì? Với cái 
 VD: Với sải cánh rộng, gà mái mẹ ủ gì? ấm cho cả đàn con,..
 - HS viết bài
 - Yêu cầu HS tự làm bài viết 
đoạn văn ngắn 5-7 câu tả về con vật 
mà em yêu thích. Trong đó có ít nhất 1 
câu có trạng ngữ trả lời cho câu hỏi 
Bằng cái gì? Với cái gì?
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 biết cách 
thêm trạng ngữ cho câu.
HS M3+M4 biết thêm trạng ngữ và đặt 
câu giàu hình ảnh nhân hóa, so sánh,.. - Ghi nhớ cách tìm trạng ngữ trong câu
3. Vận dụng, trải nghiệm - Hệ thống lại các loại trạng ngữ đã học
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 Toán
 Tiết 169: ÔN TẬP TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 * Kiến thức, kĩ năng
 - Ôn tập kiến thức về cách giải bài toán TBC
 - Giải được bài toán về tìm số trung bình cộng.
 * Năng lực và phẩm chất
 - Năng lực: Góp phần phát triển các NL: NL tự học, làm việc nhóm, NL 
tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực trong giờ học.
 * Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 3. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất 
cả bài tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 GV: Ti vi, máy tính, bảng phụ
 HS: SGK, vở, giấy nháp
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Nêu các bước giải bài toán TBC? + B1: Tính tổng các số
 + B2: Lấy tổng chia cho số các số hạng
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
2. Luyện tập, thực hành * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
Bài 1: Gọi 1 hs đọc đề bài Cá nhân – Nhóm 2– Lớp
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài. Đáp án:
 Đ/a:
 a) (137 + 248+ 395 ): 3= 260
- Cho các em chia sẻ với cả lớp về b) (348 + 219 + 560+ 275) : 4 = 463
cách tìm TBC của nhiều số.
- Nhận xét, khen ngợi/ động viên. 
* Lưu ý: giúp đỡ hs M1+M2
Bài 2: Cá nhân – Lớp
- Gọi 1 hs đọc đề bài
+ Để tính được trong năm trung + phải tính được tổng số dân tăng thêm 
bình số dân tăn hằng năm là bao của năm năm; Sau đó lấy tổng số dân tăng 
nhiêu chúng ta làm thế nào ? thêm chia cho số năm
- Nhận xét, khen ngợi/ động viên. Bài giải
 Số người tăng trong 5 năm là :
 158 + 147 + 132 + 103 + 95 = 635(người)
 Số người tăng trung bình hằng năm là :
 635 : 5 = 127 (người)
* Lưu ý: giúp đỡ hs M1+M2 Đáp số: 127 người
Bài 3: Gọi 1 hs đọc đề bài Cá nhân – Lớp
 Số quyển vở tổ Hai góp là:
 36 + 2 = 38 (quyển)
- Nhận xét, đánh giá bài làm trong Số quyển vở tổ Ba góp là: 
vở của HS 38 + 2 = 40( quyển vở)
- Nhận xét, chốt KQ đúng, khen Tổng số vở cả ba tổ góp là:
ngợi/ động viên. 36 + 38 + 40 = 114(quyển )
 Trung bình mỗi tổ góp được số vở là:
 114 : 3 = 38(quyển)
 Đáp số : 38 quyển
Bài 4 + Bài 5 (bài tập chờ dành cho - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp
HS hoàn thành sớm) * Bài 4 Bài giải
- Củng cố cách giải các bài toán Lần đầu 3 ô tô chở được là:
TBC phức hợp 16 x 3 = 48 (máy)
 Lần sau 5 ô tô chở được là:
 24 x 5 = 120 (máy)
 Số ô tô chở máy bơm là: 
 3 + 5 = 8 (ô tô)
 Trung bình mỗi ô tô chở được là:
 (48+ 120): 8 = 21(máy)
 Đáp số : 21 máy bơm
 * Bài 5: Bài giải
- Củng cố cách giải bài toán TBC có Tổng của hai số là: 15 x 2 = 30 liên quan đến tỉ số Số lớn: 2 phần bằng nhau
 Số bé: 1 phần như thế
 Số lớn là: 30 : 3 x 2 = 20
 Số bé là: 30 – 20 = 10
3. Vận dụng, trải nghiệm - Chữa lại các phần bài tập làm sai.
 - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 
 2 và giải.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
:................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 _____________________________
 Khoa học
 ÔN TẬP: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 * Kiến thức, kĩ năng
 - Hiểu được vai trò của con người với tư cách là một mắc xích của chuỗi 
thức ăn trong tự nhiên
 - Vẽ và trình bày sơ đồ ( bằng chữ ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm 
sinh vật, trong đó có con người.
 * Năng lực và phẩm chất
 - Năng lực: Góp phần phát triển các năng lực: NL giải quyết vấn đề và sáng 
tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo.
 - Phẩm chất: HS học tập nghiêm túc, tích cực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 GV: Ti vi, máy tính
 HS: SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động - TBVN điều khiển lớp hát, vận động 
- Giới thiệu bài, ghi bảng. tại chỗ
2. Hình thành kiến thức mới: 
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
Hoạt động 1: Vai trò của con người Nhóm 4 – Lớp
trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Y/c hs quan sát hình 136, 137 sgk và - Hs quan sát 
nói về những gì mình quan sát được? + Hình 7: Người đang ăn cơm và thức 
 ăn. + Hình 8: Bò ăn cỏ
 + Hình 9: Các loài tảo- cá- cá hộp (thức 
 ăn con người)
+ Dựa vào các hình trên hãy giới thiệu + Các loại tảo là thức ăn của cá, cá bé 
về chuỗi thức ăn trong đó có người? là thức ăn của cá lớn, cá lớn đóng hộp là 
 thức ăn của người.
- GV:Trên thực tế thức ăn của con 
người rất phong phú. Để đảm bảo đủ - HS lắng nghe.
thức ăn cung cấp cho mình, con người 
đã tăng gia, sản xuất, trồng trọt và 
chăn nuôi.Tuy nhiên, một số người đã 
ăn thịt thú rừng hoặc sử dụng chúng 
vào việc khác.
+ Hiện tượng săn bắt thú rừng, phá + Hiện tượng săn bắt thú rừng, phá rừng 
rừng sẽ dẫn đến tình trạng gì? sẽ dẫn đến tình trạng cạn kiệt các loại 
 động vật, môi trường sống của động vật, 
 môi trường sống của động vật, thực vật 
 bị tàn phá.
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu một mắt xích + Nếu một mắt xích trong chuỗi thức ăn 
trong chuỗi thức ăn bị đứt? bị đứt sẽ ảnh hưởng đến sự sống của 
 toàn bộ sinh vật trong chuỗi thức ăn. 
 Nếu không có cỏ thì bò sẽ chết, con 
 người cũng không có thức ăn. Nếu không 
 có cá thì các loài tảo, vi khuẩn trong 
 nước sẽ phát triển mạnh làm ô nhiễm 
 môi trường nước và chính bản thân con 
 người cũng không có thức ăn.
+ Chuỗi thức ăn là gì ? + Chuỗi thức ăn là mối quan hệ về thức 
 ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên. Sinh 
 vật này ăn sinh vật kia và chính nó lại là 
 thức ăn cho sinh vật khác
+ Nêu vai trò của thực vật đối với sự + Thực vật rất quan trọng đối với sự 
sống trên trái đất? sống trên Trái Đất. Thực vật là sinh vật 
 hấp thụ các yếu tố vô sinh để tạo ra các 
 yếu tố hữu sinh. Hầu hết các chuỗi thức 
*KL: Vậy chúng ta phải có nghĩa vụ ăn thường bắt đầu từ thực vật.
bào vệ sự cân bằng trong tự nhiên. - HS lắng nghe
Thực vật đóng vai trò cầu nối giữa các 
yếu tố vô sinh và hữu sinh trong tự 
nhiên. Sự sống trên Trái Đất được bắt 
đầu từ thực vật.
Hoạt động 2: Thực hành: Vẽ lưới thức Nhóm 4 – Lớp
ăn:
- GV cho HS hoạt động theo nhóm 4: Ví dụ HS xây dựng các lưới thức ăn trong đó Tảo Cá bé Cá to
có con người.
- Gọi HS lên trình bày.
- GV nghe, nhận xét, khen/ động viên. Con người
 Cỏ Bò Hổ
3. Vận dụng, trải nghiệm - Nắm được các chuỗi thức ăn với con 
 người là mắt xích
 - Xây dựng sơ đồ các lưới thức ăn
 ____________________________________
 Thứ sáu, ngày tháng 5 năm 2023
 Toán
 Tiết 170: ÔN TẬP VỀ TÌM HAI SỐ 
 KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 * Kiến thức, kĩ năng
 - Ôn tập kiến thức về cách giải bài toán tổng – hiệu
 - Giải được bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
 * Năng lực và phẩm chất
 - Năng lực: Góp phần phát triển các NL: NL tự học, làm việc nhóm, NL 
tính toán.
 - Phẩm chất: Tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
 * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3. KK HS năng khiếu hoàn thành tất cả 
các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 GV: Ti vi, máy tính, bảng phụ
 HS: SGK, vở, giấy nháp
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận đông tại chỗ
+ Nêu các bước giải bài toán tổng – + B1: Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ
hiệu + B2: Tìm số lớn, số bé SL = (T+H) : 2
- GV dẫn vào bài mới SB = (T-H) : 2
2. Luyện tập, thực hành 
* Cách tiến hành: 
Bài 1: Gọi 1 hs đọc đề bài Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp
- Nhận xét, khen ngợi/ động viên. Đáp án:
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 Tổng 318 1945 3271
- Chốt lại cách tìm số lớn, số bé Hiệu 42 87 493
 SL 180 1016 1882
 SB 138 929 1389 Bài 2: 
- Nhận xét, đánh giá bài làm trong Cá nhân – Lớp
vở của HS Bài giải
- Chốt lại các bước giải Đội thứ nhất trồng được là:
 (1375 + 285) : 2 = 830(cây)
 Đội thứ hai trồng được là:
 830 – 285 = 545 (cây)
 Đáp số : Đội 1: 830 cây
Bài 3: Đội 2 : 545 cây
- YC HS nêu các bước giải bài toán: Nhóm 2 – Lớp
+ Tìm nửa chu vi
+ Vẽ sơ đồ. Bài giải
+ Tìm CR, CD. Nửa chu vi thửa ruộng là:
+ Tính diện tích 530 : 2 = 265 (m)
- GV nhận xét, chốt đáp án. Chiều rộng của thửa ruộng là:
 (265 – 47) : 2 = 109 (m)
 Chiều dài của thửa ruộng là:
 109 + 47 = 156 (m)
 Diện tích của thửa ruộng là: 
 156 x 109 = 17004 (m2)
 Đáp số : 17004 m2 
Bài 4 + Bài 5 (bài tập chờ dành cho - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp
HS hoàn thành sớm) *Bài 4: 
 Tổng của hai số là:
 135 x 2 = 270
 Số phải tìm là:
 270 – 245 = 24
 Đáp số: 24 
 *Bài 5: Bài giải
 Số lớn nhất có ba chữ số là 999. Do đó tổng 
 hai số là 999
 Số lớn nhất có hai chữ số là 99. Do đó hiệu 
 hai số là 99
 Số bé là: (999 – 99 ): 2 = 450
 Số lớn là: 450 + 99 = 549 
 Đáp số : SL: 549, 
 SB: 450
 - Chữa lại các phần bài tập làm sai
3. Vận dụng, trải nghiệm - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 
 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
 .................................................................................................................................
 ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. 
 _______________________________
 Tập làm văn
 ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 * Kiến thức, kĩ năng
 - Làm quen với những giấy tờ in sẵn có ứng dụng trong cuộc sống
 - Hiểu các yêu cầu trong Điện chuyển tiền đi, Giấy đặt mua báo chí trong 
nước.
 - Biết điền những nội dung cần thiết vào bức điện chuyển tiền và giấy đặt 
mua báo chí.
 * Năng lực và phẩm chất
 - Năng lực: Góp phần phát triển các năng lực: NL tự học, Sử dụng ngôn 
ngữ, NL sáng tạo, NL hợp tác.
 - Phẩm chất: HS có ý thức tham gia tích cực các hoạt động học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 GV: Ti vi, máy tính
 HS: SGK, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
- GV dẫn vào bài mới chỗ
2. Luyện tập, thực hành
*Cách tiến hành
Bài 1: Cá nhân – Nhóm 2 - Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc nội dung của bài tập 1. - 2 HS đọc nội dung bài tập 1.
+ Trong trường hợp bài tập nêu ra, ai là người + Mẹ em là người gửi, ông bà là 
 gửi, ai là người nhận? người nhận.
- GV hướng dẫn: Điện chuyển tiền đi cũng là 
 một dạng gửi tiền, gửi tiền bằng thư hay điện - HS lắng nghe
 báo đều được nhưng gửi bằng Điện chuyển 
 tiền sẽ đến với người nhận nhanh hơn và 
 cước phí của nó cũng cao hơn.
- Các em cần lưu ý một số nội dung sau trong 
 điện chuyển tiền:
+ N3VNPT: Là ký hiệu riêng của bưu điện. - HS hiểu các từ khó và các từ 
+ ĐCT: điện chuyển tiền viết tắt.
- GV hướng dẫn thêm:
+ Họ và tên người gửi: Là họ và tên mẹ của 
 em.
+ Địa chỉ: Ghi theo hộ khẩu của mẹ.
+ Số tiền gửi: Được viết bằng số, chữ. + Họ và tên người nhận: Là họ và tên của ông, 
 bà. 
+ Tin tức kèm theo nếu cần: Ghi ngắn gọn, vì 
 mỗi chữ đều phải trả tiền cước phí.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi: điền đúng nội - HS thảo luận theo cặp đôi để 
dung vào chỗ trống; 1 cặp làm bảng phụ. điền nội dung vào chỗ trống cho 
- Gọi HS nhận xét, chữa bài, bổ sung. thích hợp với điện chuyển tiền.
- GV nhận xét, sửa bài làm cho HS 
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 điền vào giấy tờ 
in sẵn
Bài 2: 
- Gọi HS đọc nội dung yêu cầu của bài tập. - HS đọc 
- Phát giấy đặt mua báo chí trong nước cho - HS lắng nghe, theo dõi 
 HS.
* HD học sinh cách điền: Khi đặt mua báo chí 
 các em cần ghi rõ các mục. - Lắng nghe hướng dẫn
+ Tên độc giả: Ghi rõ họ và tên người đặt báo.
+ Địa chỉ: Địa chỉ hiện ở của người đặt mua 
 báo.
- Ghi theo chiều ngang của từng dòng, tên báo, 
 thời gian, từ tháng mấy đến tháng mấy trong 
 năm (3 tháng, 6 tháng, 12 tháng). Số lượng 1 
 kỳ hay mấy tờ, giá tiền một tháng, tổng cộng. 
 . .
+ Cộng số tiền các loại báo đã mua bằng 
 số,chữ.
+ Ghi rõ ngày, tháng, năm đặt mua.
- Phần cuối nếu là mua cho cá nhân thì chỉ ghi 
 ở bên trái và ký tên. Nếu mua cho Công ty 
 hay cơ quan Nhà nước thì phải thêm chữ ký 
 của kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị và 
 đóng dấu.
- GV yêu cầu HS tự làm bài. - HS tự làm bài.
- Gọi HS đọc bài làm của mình trước lớp. - 3-5 HS đọc bài làm của mình.
- GV nhận xét, đánh giá, khen/ động viên. - HS nhận xét, bổ sung.
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 hoàn thành bài 
tập.
3. Vận dụng, trải nghiệm - Hoàn thành 2 mẫu in sẵn trong 
 bài
 - Tìm hiểu về một số mẫu giấy tờ 
 in sẵn khác
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG .................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
................................................................................................................................
 _________________________________
 Địa lý
 ÔN TẬP HỌC KÌ II
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 * Kiến thức, kĩ năng
 - Hệ thống lại một số kiến thức trong chương trình Địa lí lớp 4
 - Chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam một số địa danh đã học.
 * Năng lực và phẩm chất
 - Năng lực: Góp phần phát triển các năng lực: NL tự chủ, NL giải quyết 
vấn đề, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo.
 - Phẩm chất: Có thái độ nghiêm túc, tích cực học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 GV: Ti vi, máy tính
 HS: SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 + Bạn hãy kể tên một số hoạt động + Khai thác hải sản, khai khác dầu khí, 
 khai thác nguồn lợi chính của biển, du lịch, cảng biển 
 đảo
 - GV giới thiệu bài mới
 2. Hình thành kiến thức mới
 * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
 - GV tổ chức cho HS thành 4 nhóm thi Nhóm – Lớp
 dưới hình thức hái hoa dân chủ để 
 củng cố và ôn tập các kiến thức của 
 các bài đã học.
 - Mỗi nhóm cử 3 đại diện lên đẻ thành 
 lập 1 đội chơi. Trong quá trình chơi, 
 các đội có quyền đổi người.
 - GV tổ chức các vòng thi như sau:
 1-Vòng 1: Ai chỉ đúng.
 - GV chuẩn bị sẵn các băng giấy ghi tên -HS các đội nghe HD.
 các con sông: Sông Hồng, sông Thái 
 Bình, sông Cửu Long, sông Đuống, 
 sông Đồng Nai, sông Mê Công.
 - Nhiệm vụ của các đội chơi: Lần lượt - Lần lượt lên bốc thăm, trúng địa 
 lên bốc thăm, trúng vào con sông nào danh nào, đội đó phải chỉ vị trí trên điền đúng địa danh đó, đội đó phải bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
 chỉ vị trí trên bản đồ Địa lí tự nhiên - Tổ trọng tài nhận xét.
 Việt Nam.
 - Tổ chức cho HS chơi, tuyên 
dương/ động viên các đội.
 2- Vòng 2: Ai kể đúng:
 - GV chuẩn bị sẵn các bông hoa, 
trong có ghi: Tây Nguyên, Trung du 
Bắc Bộ, Hoàng Liên Sơn, Đồng bằng 
duyên hải miền Trung. - HS lần lượt lên bốc thăm, kể về đặc 
 - GV yêu cầu nhiệm vụ của các đội điểm các địa danh đã bốc.
chơi: Lần lượt bốc thăm, trúng địa danh 
nào, phải kể tên được các đặc điểm địa 
danh đó.
 - Tổ chức cho HS chơi, tuyên 
dương/ động viên các đội.
 3- Vòng 3: Ai nói đúng:
- GV chuẩn bị các băng giấy: Sông 
 Hồng, sông Thái Bình, Sông Cửu 
 Long, sông Mê Công, thành phố Hà 
 Nội, TP Hải Phòng, TP Đà Lạt, TP 
 Đà Nẵng, TP Huế, TP Hồ Chí Minh, - HS các đội lần lượt lên bốc thăm, 
 TĐ Hà Nội trúng thành phố nào, phải nêu được 
- Nhiệm vụ của các đội chơi: Lần lượt một số đặc điểm tiêu biểu về thành 
 lên bốc thăm, trúng vào các con sông phố đó.
 nào, phải nêu được một số đặc điểm 
 tiêu biểu về con sông đó.
 - Tổ chức cho HS chơi, tuyên 
dương/ động viên các đội.
 4- Vòng 4: Ai đoán đúng?
 - GV chuẩn bị sẵn 1 ô chữ với các - HS các đội sau khi nghe lời gợi ý 
ô hàng dọc và hàng ngang. về các ô chữ hàng ngang, đội nào 
 - Nhiệm vụ của các đội chơi: Sau nghĩ ra trước có thể phất cờ để xin 
khi nghe lời gợi ý về các ô chữ hàng trả lời trước.
ngang, đội nào nghĩ ra trước có thể phất 
cờ để xin trả lời trước.
 - Tổ chức cho HS chơi, tuyên 
dương/ động viên các đội.
 * Nội dung ô chữ: m ê c ô n g
1-Tên con sông bồi đắp nên đồng bằng c ử a b i ể n
 Nam Bộ và bắt nguồn từ Trung s ả n x u ấ t
 Quốc? y a l y
2- Nơi thích hợp để xây dựng các cảng b a c b o
 biển? c a o n g u y ê n 3- Đây là tài nguyên quý giá cho ta c ô n g n g h i ệ p
 nhiều gỗ?
 4- Tên nhà máy nổi tiếng ở Tây 
 Nguyên?
 5- Đây là đồng bằng có diện tích lớn 
 thứ hai của đất nước ta?
 6- Tây Nguyên nổi tiếng có những thứ 
 này xếp tầng?
 7- Loại cây trồng thích hợp trên đất đỏ 
 bazan?
 Ô chữ hàng dọc: Tên con sông đổ ra 
 biển bằng 9 cửa? Cửu Long.
 - Nhóm nào trình bày đủ, đúng các 
 ý chính, vừa kết hợp chỉ bản đồ sẽ 
 thắng cuộc.
 3. Vận dụng, trải nghiệm - Ghi nhớ KT đã được ôn tập
 - Lập bảng thống kê địa lí các vùng 
 miền đã học
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 Hoạt động tập thể
 SINH HOẠT LỚP
 CHỦ ĐIỂM: BÁC HỒ KÍNH YÊU – XEM PHIM TƯ LIỆU VỀ BÁC HỒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 * Kiến thức, kĩ năng
 - HS nắm được ưu điểm và nhược điểm về các mặt: Học tập, nề nếp, vệ 
sinh, và việc thực hiện nội quy của trường của lớp trong tuần 34.
 - HS đưa ra được nhiệm vụ và biện pháp để thực hiện kế hoạch tuần 35.
 - Sinh hoạt theo chủ điểm: Bác Hồ kính yêu – Xem phim tư liệu về Bác 
Hồ
 * Năng lực và phẩm chất
 - Năng lực: Năng lực tự chủ, năng lực ngôn ngữ
 - Phẩm chất: Thông qua hoạt động này giáo dục HS lòng kính yêu và biết 
ơn đối với Bác Hồ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Bảng nhóm viết sẵn kế hoạch tuần tới.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Khởi động
- Gọi lớp trưởng lên điều hành: - Lớp trưởng lên điều hành: cho cả lớp 
- GV nêu nội dung của buổi sinh hoạt hát tập thể
Phần 1: Sinh hoạt lớp: Đánh giá nhận xét 
hoạt động tuần 34; Đề ra phương hướng * Lớp trưởng điều hành đánh giá hoạt 
hoạt động tuần 35. động tuần 34 kế hoạch tuần 35
 - 3 tổ trưởng lên nhận xét các thành 
 viên trong tổ và xếp loai từng thành 
 viên.
 + Tổ 1: Tổ 1: Bùi Hân
 + Tổ 2: Tài Anh 
 + Tổ 3: Hữu Ý
 Tổ viên các tổ đóng góp ý kiến.
 Lớp trưởng (Quốc Khánh) nhận xét 
 các bạn.
 GV tổng kết và nhấn mạnh những *Kế hoạch tuần 35
hoạt động làm tốt: GV mời lớp trưởng lên tiếp tục 
 - Đi học chuyên cần điều hành lớp đưa ra kế hoạch của tuần 
 - Tích cực học tập 35.
 - Tuân thủ các nội quy Lớp trưởng: Dựa vào kế hoạch tuần 
 - Thực hiện tốt việc đội mũ BH trước , tổng kết lại những nội dung đã 
- Ngoài ra cần tích cực tham gia các cuộc làm được và chưa làm .Qua cuộc họp 
thi trên mạng: Giải toán Violim pic, đọc, các tổ trưởng và lớp phó trong giờ ra 
giải bài trong báo, tạp chí chơi, mình xin thay mặt ban cán sự lớp, 
 thống nhất kế hoạch tuần 35 như sau: 
 1. Nề nếp: 
 Chấp hành nghiêm túc nội quy 
 trường, lớp.
 - Thực hiện ATGT khi đến trường.
 - Chào hỏi lễ phép đối với thầy cô và 
 người lớn tuổi.
 Giữ gìn về sinh chung sạch sẽ.
 2. Học tập: 
 Tích cực phát biểu xây dựng bài ở 
 lớp.
 Ôn lại các kiến thức đã học trong 
 tuần
 Thi đua giữ VS viết chữ đẹp.
 Thực hiện đôi bạn cùng tiến 
 3.Các hoạt động khác: Tham gia phong trào Đội đầy đủ. 
Phần 2: Sinh hoạt theo chủ điểm: Bác Tích cực tham gia các trò chơi dân 
Hồ kính yêu – Xem phim tư liệu về Bác gian
Hồ Thường xuyên mựơn trả sách ở 
Bước 1: Xem phim tư liệu về Bác Hồ thư viện để đọc.
- GV mở phim tư liệu về Bác Hồ cho HS 
xem.
- GV có thể nêu các câu hỏi để HS trả lời 
về nội dung bộ phim và ý nghĩa của bộ 
 - HS xem phim
phim.
Bước 2: Liên hoan văn nghệ ca ngợi Bác 
Hồ kính yêu.
- Các tổ, cá nhân trình bày các tiết mục 
văn nghệ nghệ ca ngợi Bác Hồ kính yêu.
- GV nhận xét chung và nhắc nhở HS hãy 
 - HS biểu diễn
học tập theo gương chiến đấu dũng cảm 
của các chiến sĩ trong chiến thắng 30 – 4.
3. Vận dụng, trải nghiệm
 Kết thúc, cả lớp sẽ cùng hát tập thể bài 
 “Bác Hồ người cho em tất cả” 
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ____________________________________
 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 * Kiến thức, kĩ năng
 - Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể, biết trao đổi 
về ý nghĩa câu chuyện.
 - Chọn được các chi tiết nói về một người vui tính; biết kể lại rõ ràng về 
những sự việc minh hoạ cho tính cách của nhân vật (kể không thành chuyện), 
hoặc kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật (kể thành chuyện).
 * Năng lực và phẩm chất
 - Năng lực: Góp phần bồi dưỡng các năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, 
NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: GD HS sống lạc quan, yêu đời.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 GV: Ti vi, máy tính
 HS: SGK, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận 
+ Bạn hãy kể lại một câu chuyện đã xét
nghe, đã đọc về một người có tinh thần + 1 HS kể chuyện
lạc quan, yêu đời?
- Gv dẫn vào bài.
 2. Hình thành kiến thức mới
 Tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học
 * Cách tiến hành: 
 Đề bài: Kể chuyện về một người vui - HS đọc đề bài, gạch chân các từ ngữ 
 tính mà em biết. quan trọng:
 - GV gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 gợi - 2 HS tiếp nối nhau đọc gợi ý. 
 ý SGK và hỏi HS: - Cả lớp đọc thầm gợi ý 3 suy nghĩ để 
 chọn câu chuyện mình định kể.
 + Nhân vật chính trong câu chuyện - HS nối tiếp trả lời: 
 em kể là ai? + Em xin kể cho các bạn nghe về bố 
 + Em kể về ai? em. Bố em là người rất hài hước và 
 + Hãy giới thiệu với các bạn câu vui tính. . 
 chuyện em sẽ kể.
 * Gợi ý: Khi kể chuyện các em 
 phải lưu ý kể có đầu, có cuối. Trong - HS lắng nghe
 câu chuyện phải kể được điểm hấp 
 dẫn, của người vui tính đó.
 3. Luyện tập, thực hành
 Thực hành kể chuyện – Nêu ý nghĩa câu chuyện
 * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp a. Kể trong nhóm - Nhóm trưởng điều hành các thành 
 viên kể chuyện trong nhóm 
- GV theo dõi các nhóm kể chuyện
b. Kể trước lớp - Các nhóm cử đại diện kể chuyện 
 trước lớp
- GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu - HS lắng nghe và đánh giá theo các 
chuẩn đánh giá bài kể chuyện (như tiêu chí
những tiết trước)
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho VD:
bạn + Nhân vật chính trong câu chuyện 
 của bạn là ai?
 + Nhân vật đó vui tính như thế nào
 + Bạn học được điều gì từ nhân vật 
 đó?
 ..................
 + Luôn luôn lạc quan, yêu đời sẽ giúp 
- Cùng HS trao đổi về ý nghĩa của câu ta vượt qua mọi thử thách của cuộc 
chuyện: Các câu chuyện muốn khuyên sống.
chúng ta điều gì? - Kể lại câu chuyện cho người thân 
4. Vận dụng, trải nghiệm nghe
 - Kể về một diễn viên hài hước hoặc 
 chi tiết hài hước trong các tiểu phẩm 
 hài mà em xem
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 _______________________________________
 Tiết đọc thư viện
 ĐỌC CẶP ĐÔI
 ____________________________________

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_35_5_6_dinh_thi_thanh_hoa.docx