Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 28 (Thứ 5, 6) - Năm học 2021-2022 - Đặng Thị Lương
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 28 (Thứ 5, 6) - Năm học 2021-2022 - Đặng Thị Lương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 28 (Thứ 5, 6) - Năm học 2021-2022 - Đặng Thị Lương

TUẦN 28 Thứ 5 ngày 12 tháng 5 năm 2022 Toán ÔN TẬP TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG I. MỤC TIÊU - Ôn tập kiến thức về cách giải bài toán TBC - Giải được bài toán về tìm số trung bình cộng. - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học. Góp phần phát triển các NL: - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo * Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 3. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả bài tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Nêu các bước giải bài toán TBC? + B1: Tính tổng các số + B2: Lấy tổng chia cho số các số hạng - GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài 2. Luyện tập, thực hành * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1: Gọi 1 hs đọc đề bài Cá nhân – Nhóm 2– Lớp - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. Đáp án: Đ/a: a) (137 + 248+ 395 ): 3= 260 - Cho các em chia sẻ với cả lớp về b) (348 + 219 + 560+ 275) : 4 = 463 cách tìm TBC của nhiều số. - Nhận xét, khen ngợi/ động viên. * Lưu ý: giúp đỡ hs M1+M2 Bài 2: Cá nhân – Lớp - Gọi 1 hs đọc đề bài + Để tính được trong năm trung + phải tính được tổng số dân tăng thêm bình số dân tăn hằng năm là bao của năm năm; Sau đó lấy tổng số dân tăng nhiêu chúng ta làm thế nào ? thêm chia cho số năm - Nhận xét, khen ngợi/ động viên. Bài giải Số người tăng trong 5 năm là : 158 + 147 + 132 + 103 + 95 = 635(người) Số người tăng trung bình hằng năm là : 635 : 5 = 127 (người) * Lưu ý: giúp đỡ hs M1+M2 Đáp số: 127 người Bài 3: Gọi 1 hs đọc đề bài Cá nhân – Lớp Số quyển vở tổ Hai góp là: 36 + 2 = 38 (quyển) - Nhận xét, đánh giá bài làm trong Số quyển vở tổ Ba góp là: vở của HS 38 + 2 = 40( quyển vở) - Nhận xét, chốt KQ đúng, khen Tổng số vở cả ba tổ góp là: ngợi/ động viên. 36 + 38 + 40 = 114(quyển ) Trung bình mỗi tổ góp được số vở là: 114 : 3 = 38(quyển) Đáp số : 38 quyển Bài 4 + Bài 5 (bài tập chờ dành cho - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp HS hoàn thành sớm) * Bài 4 Bài giải - Củng cố cách giải các bài toán Lần đầu 3 ô tô chở được là: TBC phức hợp 16 x 3 = 48 (máy) Lần sau 5 ô tô chở được là: 24 x 5 = 120 (máy) Số ô tô chở máy bơm là: 3 + 5 = 8 (ô tô) Trung bình mỗi ô tô chở được là: (48+ 120): 8 = 21(máy) Đáp số : 21 máy bơm * Bài 5: Bài giải - Củng cố cách giải bài toán TBC có Tổng của hai số là: 15 x 2 = 30 liên quan đến tỉ số Số lớn: 2 phần bằng nhau Số bé: 1 phần như thế Số lớn là: 30 : 3 x 2 = 20 Số bé là: 30 – 20 = 10 3. Vận dụng, trải nghiệm - Chữa lại các phần bài tập làm sai. - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG :................................................................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Địa lý THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT I. MỤC TIÊU - Kiến thức: Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Lạt: + Vị trí: nằm trên cao nguyên Lâm Viên. + Thành phố có khí hậu trong lành, mát mẻ, có nhiều phong cảnh đẹp; nhiều rừng thông, thác nước, + Thành phố có nhiều công trình phục vụ nghỉ ngơi và du lịch. + Đà Lạt là nơi trồng nhiều loại rau, quả xứ lạnh và nhiều loại hoa. - Chỉ được vị trí của thành phố Đà Lạt trên bản đồ (lược đồ). * HS năng khiếu: - Giải thích vì sao Đà Lạt trồng được nhiều hoa, quả, rau xứ lạnh. - Xác lập mối quan hệ giữa địa hình với khí hậu, giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất: nằm trên cao nguyên cao-khí hậu mát mẻ, trong lành-trồng nhiều loài hoa, quả, rau xứ lạnh, phát triển du lịch. - HS có thái độ yêu thích môn học, ham tìm hiểu, thích du lịch khám phá các vùng đất mới Góp phần phát triển các năng lực: - NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ * BVMT: GD hs có ý thức giữ gìn TNTN, BVMT, và có những việc làm cụ thể giúp cho môi trường thêm xanh-sạch-đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Mở đầu - TBHT điều hành lớp trả lời và nhận + Nêu một số đặc điểm của sông ở xét: Tây Nguyên và ích lợi của nó? + Lòng sông ở Tây nguyên lắm thác, + Mô tả rừng rậm nhiệt đới và rừng nhiều ghềnh thuận lợi phát triển thuỷ khộp ở Tây Nguyên? điện - GV chốt ý và giới thiệu bài + Rừng rậm nhiệt đới xanh tốt quanh năm. . . 1. Hình thành kiến thức mới * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp Thành phố nghỉ mát, du lịch, có nhièu loại rau, hoa trái HĐ 1: Thành phố nổi tiếng về rừng Nhóm 4 -Lớp thông và thác nước: - HS tiến hành thảo luận nhóm. - GV cho HS dựa vào hình 1 ở bài 5, - TBHT điều hành báo cáo kết quả, tranh, ảnh, mục 1 trong SGK và kiến nhận xét, bổ sung. thức bài trước để trả lời câu hỏi sau: + Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào? + Đà Lạt nằm trên cao nguyên Lâm Ở độ cao bao nhiêu mét? Viên. Ở độ cao 1500m . + Với độ cao đó Đà Lạt sẽ có khí hậu + Khí hậu quanh năm mát mẻ. như thế nào? + Quan sát hình 1, 2 (nhằm giúp cho - HS chỉ bản đồ. các em có biểu tượng về hồ Xuân Hương và thác Cam Li) rồi chỉ vị trí các điểm đó trên hình 3. + Mô tả một cảnh đẹp của Đà Lạt. + Giữa thành phố là hồ Xuân Hương xinh xắn. Nơi đây có những vườn hoa và rừng thông. . . *GV: Nhìn chung càng lên cao thì nhiệt độ không khí càng giảm. Trung bình cứ lên cao 1000m thì nhiệt đô không khí lại giảm đi 5 đến 6 0c . Vì vậy, vào mùa hạ nóng bức, - Lắng nghe những địa điểm nghỉ mát ở vùng núi thường rất đông du khách. Đà Lạt ở độ cao 1500m so với mặt biển nên quanh năm mát mẻ . Vào mùa đông, Đà Lạt cũng lạnh nhưng không chịu ảnh hưởng gió mùa đông bắc nên không rét buốt như ở miền Bắc . Hoạt động 2: Đà Lạt- thành phố du lịch và nghỉ mát: Nhóm 2- Lớp - GV cho HS dựa vào vốn hiểu biết của mình, vào hình 3, mục 2 trong SGK để thảo luận theo các gợi ý sau: + Tại Đà Lạt lại được chọn làm nơi du lịch và nghỉ mát? + Nhờ có không khí trong lành, thiện + Đà Lạt có những công trình nào nhiên tươi đẹp nên Đà Lạt được chọn phục vụ cho việc nghỉ mát, du lịch? là TP nghỉ mát. . . + Khách sạn, sân gôn, biệt thự với + Kể tên một số khách sạn ở Đà Lạt nhiều kiến trúc khác nhau. phục vụ cho việc nghỉ ngơi, du lịch. - HS chỉ vị trí thác Cam li và hồ + Khách sạn công đoàn, khách sạn Xuân Hường trên H3. Lam Sơn, khách sạn Đồi Cù, khách sạn - Cho HS đem tranh, ảnh sưu tầm về Palace. Đà Lạt lên trình bày trước lớp. - HS chỉ lược đồ. - GV nhận xét, kết luận. Hoạt động 3: Hoa quả và rau xanh - Trưng bày tranh ảnh về Đà Lạt. ở Đà Lạt: - GV cho HS quan sát hình 4, trả lời cá nhân các câu hỏi: Cá nhân – Lớp + Tại sao Đà Lạt được gọi là thành phố của hoa quả và rau xanh? + Kể tên các loại hoa, quả và rau + Vì đa số dân Đà Lạt trồng hoa và xanh ở Đà Lạt? rau xanh và trái cây xứ lạnh, diện tích trồng rau rất lớn. + Tại sao ở Đà Lạt lại trồng được + Hồng, cúc, lay- ơn, mi- mô- da, lan nhiều loại hoa, quả, rau xứ lạnh? Dâu, đào, mơ, mận, bơ ; Cà rốt, + Hoa và rau của Đà Lạt có giá trị khoai tây, bắp cải, su hào như thế nào? + Vì Đà Lạt có khí hậu mát mẻ quanh 3.Vận dụng, trải nghiệm năm - GV cùng HS hoàn thành bảng tổng + Cung cấp cho nhiều nơi và xuất hợp như bên khẩu. - Liên hệ việc BVMT Đà Lạt Thành phố nghỉ mát, du lịch, Khí hậu có nhièuThiên loại nhiên rau, hoa tráiCác công trình phục Quanh năm Vườn hoa, vụ nghỉ ngơi, du Mát mẻ rừng thông, lịch, biệt thư, - Tập làm phóngthác viên nước phỏng vấnkhách các sạn bạn trong lớp về thành phố Đà Lạt ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __Lịch sử NƯỚC TA CUỐI THỜI TRẦN I. MỤC TIÊU - Nắm được một số sự kiện về sự suy yếu của nhà Trần: + Vua quan ăn chơi sa đoạ; trong triều một số quan lại bất bình, Chu Văn An dâng sớ xin chém 7 tên quan coi thường phép nước. + Nông dân và nô tì nổi dậy đấu tranh. - Hoàn cảnh Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ * HS khá, giỏi: - Nắm được nội dung một số cải cách của Hồ Quý Ly: qui định lại số ruộng cho quan lại, quí tộc: qui định lại số nô tì phục vụ trong gia đình quí tộc. - Biết lí do chính dẫn tới cuộc kháng chiến chống quân Minh của Hồ Quý Ly thất bại: không đoàn kết được toàn dân để tiến hành kháng chiến mà chỉ dựa vào lực lượng quân đội. - Rèn kĩ năng sử dụng lược đồ, thuyết trình, kể chuyện. - Có tinh thần học tập nghiêm tục, tôn trọng lịch sử Góp phần phát triển các năng lực: - NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp a. Giới thiệu bài: Trong gần 2 thế kỉ trị vì nước ta, nhà Trần đã lập được nhiều công lớn, chấn hưng, xây dựng nền kinh tế nước nhà, 3 lần đánh tan - HS lắng nghe. quân xâm lược Mông – Nguyên, ..nhưng tiếc rằng, đến cuối thời Trần, vua quan lao vào ăn chơi hưởng lạc, đời sống nhân dân cực khồ trăm bề. Trước tình hình đó nhà Trần có tồn tại được không? .... b.Tìm hiểu bài: HĐ1: Tình hình nước ta cuối thời nhà - HS thảo luận nhóm 2 – Chia sẻ kết Trần: quả trước lớp GV phát phiếu học tập cho các nhóm. Nội dung của phiếu: + Vào giữa thế kỉ XIV, vua quan nhà Trần + Ăn chơi sa đoạ. sống như thế nào? + Những kẻ có quyền thế đối xử với dân ra + Ngang nhiên vơ vét của nhân dân sao? để làm giàu. + Cuộc sống của nhân dân như thế nào? + Vô cùng cực khổ. + Thái độ phản ứng của nhân dân với triều + Bất bình, phẫn nộ trước thói xa đình ra sao? hoa, sự bóc lột của vua quan, nông dân và nô tì đã nổi dậy đấu tranh. + Nguy cơ ngoại xâm như thế nào? + Giặc ngoại xâm lăm le bờ cõi. - GV nhận xét, kết luận. - GV cho HS nêu khái quát tình hình của đất nước ta cuối thời Trần. - HS kết nối các sự kiện và tóm tắt lại nội dung của hoạt động HĐ2: Nhà Hồ thành lập: - HS làm việc nhóm 4- Chia sẻ lớp + Hồ Quý Ly là người như thế nào? + Là quan đại thần có tài của nhà Trần. + Triều Trần chấm dứt năm nào? Nối tiếp + Năm 1400, nhà Hồ do hồ Quý Ly nhà Trần là triều đại nào? đứng đầu lên thay nhà Trần, xây thành Tây Đô (Vĩnh Lộc, Thanh Hóa ), đổi tên nước là Đại Ngu + Hồ Quý Ly đã làm gì để đưa đất nước + Hồ Quý Ly đã thay thế các quan thoát khỏi khó khăn? cao cấp của nhà Trần bằng những người thực sự có tài, đặt lệ các quan phải thường xuyên xuống thăm dân. Quy định lại số ruộng đất, nô tì của quan lại quý tộc, nếu thừa phải nộp cho nhà nước. Những năm có nạn đói, nhà giàu buộc phải bán thóc và tổ chức nơi chữa bệnh cho nhân dân. + Hành động truất quyền vua của Hồ Quý + Hành động truất quyền vua của Ly có hợp lòng dân không? Vì sao? Hồ Quý Ly là hợp lòng dân vì các vua cuối thời nhà Trần chỉ lo ăn chơi sa đọa, làm cho tình hình đất nước ngày càng xấu đi và Hồ Quý Ly đã có nhiều cải cách tiến bộ. + Theo em, vì sao nhà Hồ lại không chống + Vì nhà Hồ chỉ dựa vào quân đội, nổi quân xâm lược nhà Minh? chưa đủ thời gian thu phục lòng dân, không dựa vào sức mạnh đoàn kết của các tầng lớp trong xã hội. - GV kết luận: Năm 1400, Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ đã tiến hành nhiều cải cách tiến bộ đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khó khăn. Tuy nhiên, do - HS lắng nghe. chưa đủ thời gian đoàn kết được nhân dân nên nhà Hồ đã thất bại trong cuộc kháng chiến chống quan Minh xâm lược. Nhà Hồ sụp đổ, nước ta rơi vào ách đô hộ của nhà Minh. Liệu ai sẽ là người đánh đuổi giặc Minh, tìm lại độc lập cho dân tộc, chúng ta sẽ tìm hiểu ở bài sau. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Ghi nhớ KT của bài - Tìm hiểu về thành Tây Đô của nhà Hồ. - Kể chuyện lịch sử về Hồ Quý Ly ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________ __________________________ Thứ 6 ngày 13 tháng 5 năm 2022 Luyện từ và câu THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ PHƯƠNG TIỆN CHO CÂU I. MỤC TIÊU - Biết cách thêm trạng ngữ cho câu - Tìm được trạng ngữ (không yêu cầu nhận diện trạng ngữ gì - BT1, mục III) - Viết được đoạn văn tả con vật có dùng trạng ngữ trả lời cho câu hỏi Bằng cái gì? Với cái gì? - Tích cực tham gia các hoạt động học tập Góp phần phát triển các năng lực: - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp. * ĐCND: Không dạy phần Nhận xét, không dạy phần Ghi nhớ. Phần Luyện tập chỉ yêu cầu tìm trạng ngữ (không yêu cầu nhận diện trạng ngữ gì) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Mở đầu - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành * Cách tiến hành: Bài 1: Tìm trạng ngữ trong các câu. Cá nhân – Nhóm 2 - Chia sẻ lớp - GV gọi HS đọc yêu cầu, nội dung Đáp án: bài. + Bằng đôi cánh mềm mại, chú chim câu - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. bay vút lên mái nhà. + Với đôi cánh to khoẻ, gà mẹ sẵn sàng + Đặt câu hỏi cho bộ phận TN của các che chở cho đàn con thân yêu. câu trên? + Bằng cái gì, chú chim câu bay vút lên mái nhà? + Với cái gì, gà mẹ sẵn sàng che chở cho Bài 2: - Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ. đàn gà con thân yêu? - YC HS nói câu có trạng ngữ phù hợp Cá nhân – Lớp với mỗi con vật, trạng ngữ trả lời cho - HS quan sát tranh minh hoạ. câu hỏi Bằng cái gì? Với cái gì? - HS đặt câu có trạng ngữ phù hợp với mỗi con vật. - Yêu cầu HS tự làm bài viết đoạn văn VD: Với sải cánh rộng, gà mái mẹ ủ ấm ngắn 5-7 câu tả về con vật mà em yêu cho cả đàn con,.. thích. Trong đó có ít nhất 1 câu có - HS viết bài trạng ngữ trả lời cho câu hỏi Bằng cái gì? Với cái gì? * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 biết cách thêm trạng ngữ cho câu. HS M3+M4 biết thêm trạng ngữ và đặt câu giàu hình ảnh nhân hóa, so sánh,.. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Ghi nhớ cách tìm trạng ngữ trong câu - Hệ thống lại các loại trạng ngữ đã học ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Toán ÔN TẬP VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG HOẶC HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ I. MỤC TIÊU - Củng cố các kiến thức về giải toán Tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu & tỉ số của hai số đó - Giải được toán về “Tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu & tỉ số của hai số đó. - HS có thái độ học tập tích cực. Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1 (2 cột), bài 2 (2 cột), bài 3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Mở đầu - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ + Bạn hãy nêu các bước giải bài toán +B1: Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ Tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ +B2: Tìm tổng (hiệu) số phần bằng nhau số của hai số đó +B3: Tìm giá trị một phần +B4: Tìm số lớn, số bé - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 2. Luyện tập, thực hành * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp Bài tập 1 (2 cột đầu – HSNK có thể hoàn thành cả bài): Đáp án: - Gắn bảng phụ, mời HD đọc và nêu YC của BT. Tổng hai số 91 170 216 Tỉ số 1:6 2:3 3:5 - GV nhận xét, Khen ngợi/ động viên, Số bé 13 68 81 củng cố các bước giải bài toán tìm hai Số lớn 88 102 135 số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. * Nếu còn thời gian: Mời những HS đã hoàn thành cả 3 cột chia sẻ cách thực hiện và kết quả Bài tập 2: Đáp án: - Thực hiện tương tự bài 1 Hiệu hai số 72 3 105 - Chốt cách tìm số lớn, số bé trong bài Tỉ số 1:5 3:4 4:7 toán hiệu-tỉ Số bé 13 189 140 Số lớn 59 267 245 Bài tập 3: Cá nhân – Lớp - Gọi 1 HS đọc và xác định đề bài trước Bài giải lớp. Ta có sơ đồ : - Nhận xét một số bài trong vở của HS Kho 1 : |----|----|----|----| 1350 tấn Kho 2 : |----|----|----|----|----| Tổng số phần bằng nhau là: 4 + 5 = 9 (phần) Kho thóc thứ nhất chứa số tấn thóc là: 1350 : 9 x 4 = 600 (tấn) Kho thóc thứ hai chứa số tấn thóc là: 1350 – 600 = 750 (tấn) Đáp số: Kho thứ nhất: 600 tấn Kho thứ hai: 750 tấn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp Bài 4 + Bài 5 (Bài tập chờ dành cho Bài 4: Bài toán dạng tổng-tỉ HS hoàn thành sớm) Các bước giải tương tự bài 3. Đ/s: 24 hộp kẹo và 32 hộp bánh. Bài 5: Sau 3 năm nữa, mẹ vẫn hơn con 27 tuổi. - HS vẽ sơ đồ biểu diễn số tuổi của hai mẹ con sau 3 năm nữa. (mẹ: 4phần; con 1 phần) Hiệu số phần bằng nhau là: 4 – 1 = 3 (phần) Tuổi con 3 năm sau là: 27 : 3 = 9 (tuổi) Tuổi con hiện nay là: 9 – 3 = 6 (tuổi) Tuổi mẹ hiện nay là: 6 + 27 = 33 (tuổi) Đ/s: Con: 9 tuổi 3. Vận dụng, trải nghiệm Mẹ: 33 tuổi - Chữa lại các phần bài tập làm sai - Tìm các bài tập trong sách Toán buổi 2 và giải. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_28_thu_5_6_nam_hoc_2021_2022_dang.docx