Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 28 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2021-2022 - Đặng Thị Lương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 28 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2021-2022 - Đặng Thị Lương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 28 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2021-2022 - Đặng Thị Lương

TUẦN 28 Thứ 2 ngày 9 tháng 5 năm 2022 Tập đọc VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI NGẮM TRĂNG – KHÔNG ĐỀ Phần 1: 20’ I. MỤC TIÊU - Hiểu ND: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán (trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả - Truyền cho HS cảm hứng vui vẻ và thái độ học tập tích cực Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận + Bạn hãy đọc bài tập đọc: Con xét chuồn chuồn nước? + 2 HS đọc + Nêu nội dung bài? + Ca ngợi vẻ đẹp của chú chuồn chuồn nước và bộc lộ tình yêu với - GV nhận xét chung, giới thiệu chủ quê hương, đất nước của tác giả điểm Tình yêu cuộc sống và giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức mới a. Luyện đọc: * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - Lớp trưởng điều hành cách chia - GV chốt vị trí các đoạn: đoạn - Bài được chia làm 3 đoạn: - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần + Đoạn 1: Từ đầu môn cười. đọc với giọng chậm rãi ở Đ1 + 2. + Đoạn 2: Tiếp theo học không Đọc nhanh hơn ở Đ3 háo hức hi vào. vọng. Cần nhấn giọng ở những từ + Đoạn 3: Còn lại. ngữ sau: buồn chán, kinh khủng, - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc không muốn hót, chưa nở đã tàn, nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và ngựa hí, sỏi đá lạo xạo phát hiện các từ ngữ khó (cư dân, rầu rĩ, lạo xạo, thân hành, sườn sượt ,...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo cho các HS (M1) điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) b. Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu ND: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài cuối bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của + Những chi tiết nào cho thấy cuộc TBHT sống ở vương quốc nọ rất buồn? + Những chi tiết: “Mặt trời không + Vì sao ở vương quốc ấy buồn muốn dậy trên mái nhà”. chán như vậy? + Vì cư dân ở đó không ai biết + Nhà vua đã làm gì để thay đổi cười. tình hình? + Vua cử một viên đại thần đi du học ở nước ngoài, chuyên về môn + Kết quả viên đại thầnh đi học cười. như thế nào ? + Sau một năm, viên đại thần trở về, xin chịu tội vì đã gắn hết sức nhưng học không vào. Các quan + Điều gì bất ngờ đã xảy ra? nghe vậy ỉu xìu, còn nhà vua thì thở dài, không khí triều đình ảo não. + Nhà vua có thái độ thế nào khi + Viên thị vệ bắt được một kẻ đang nghe tin đó? cười sằng sặc ngoài đường. - GV: Để biết điều gì sẽ xảy ra, các + Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn em sẽ được học ở tuần 33. người đó vào. * Nêu nội dung bài tập đọc * Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2 trả lời + Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trở nên thật buồn tẻ và chán nản M3+M4 trả lời các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài. 3. Luyện tập, thực hành Luyện đọc diễn cảm * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn - HS nêu lại giọng đọc cả bài bài, giọng đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 1 - Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm + Cử đại diện đọc trước lớp - Bình chọn cá nhân đọc hay. - GV nhận xét, đánh giá chung 4. Vận dụng, trải nghiệm - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài - Tìm hiểu về tác dụng của tiếng cười Phần 2: 20’ NGẮM TRĂNG – KHÔNG ĐỀ I. MỤC TIÊU - Hiểu ND: Nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống, không nản chí trước khó khăn trong cuộc sống của Bác Hồ (trả lời được các câu hỏi trong SGK) - Đọc trôi trảy, rõ ràng bài thơ. Biết đọc diễn cảm bài thơ ngắn với giọng nhẹ nhàng. Học thuộc 1 trong hai bài thơ - HS có ý thức học hỏi tinh thần lạc quan của Bác trong mọi hoàn cảnh. - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * GD BVMT: HS cảm nhận được nét đẹp trong cuộc sống gắn bó với môi trường thiên nhiên của Bác Hồ kính yêu * TT HCM: - Bài Ngắm trăng cho thấy Bác Hồ là người lạc quan, yêu đời, yêu thiên nhiên - Bài Không đề cho thấy Bác Hồ là người yêu mến trẻ em II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận + Bạn hãy đọc bài tập đọc Vương xét quốc vắng nụ cười + 1 HS đọc +Tìm những chi tiết cho thấy ở vương quốc nọ rất buồn? + Mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa trong vườn - GV nhận xét chung, dẫn vào bài chưa nở đã tàn,.. học 1. Hình thành kiến thức mới a. Luyện đọc * Cách tiến hành: - Giáo viên giới thiệu hoàn cảnh ra đời của 2 bài thơ - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: * Bài Ngắm trăng: Toàn bài cần đọc cả bài với giọng ngân nga, thư - Lắng nghe thái - Nhóm trưởng điều hành nhóm - Nhấn giọng ở các từ ngữ: không đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 rượu, không hoa, khó hững hờ, và phát hiện các từ ngữ khó (đường nhòm,... non, nhòm, bương,...) * Bài Không đề: Toàn bài đọc với giọng thong thả, nhẹ nhàng - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu - Nhấn giọng các từ ngữ: hoa đầy, (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp tung bay, xách bương, dắt trẻ,... - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho điều khiển của nhóm trưởng các HS (M1) - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 2 HS đọc cả bài (M4) b. Tìm hiểu bài: * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài cuối bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia * Ngắm trăng sẻ kết quả dưới sự điều hành của + Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn TBHT cảnh nào? + Bác ngắm trăng khi bị giam + Hình ảnh nào cho thấy tình cảm trong tù gắn bó của Bác với trăng? * GDTTHCM: Bổ sung câu hỏi + Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ trang 137 của bài Ngắm trăng : Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà Câu thơ nào trong bài cho thấy Bác thơ + Câu Trăng nhòm khe cửa ngắm tả trăng với vẻ tinh nghịch? => nhà thơ Giáo dục học tập tinh thần yêu đời của Bác + Bài thơ nói lên điều gì về Bác Hồ + Bài thơ nói lên tinh thần lạc quan *Không đề của Bác dù trong hoàn cảnh khó + Bác Hồ sáng tác bài thơ trong khăn, thiếu thốn. hoàn cảnh nào?Những từ ngữ nào cho biết điều đó? + Bác sáng tác bài thơ khi ở chiến khu Việt Bắc trong kháng chiến + Tìm những hình ảnh nói lên lòng chống Pháp. Các từ ngữ cho biết yêu đời và phong thái ung dung của điều đó: rừng sâu quân đến, việc Bác Hồ quân, việc nước. * GDTTHCM: Bổ sung câu hỏi + khách tới hoa đầy, tung bay chim trang 138 bài Không đề : Bài thơ ngàn, xách bương, dắt trẻ, tưới rau cho em biết Bác thường gắn bó với ai trong những lúc không bận việc + Bác gắn bó với các cháu thiếu nước?=> Nói lên tình yêu của Bác nhi với các cháu thiếu nhi * Hãy nêu nội dung chính của hai bài thơ * Nội dung: Tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống, phong thái * HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi ung dung của Bác Hồ trước khó hoàn chỉnh và nêu nội dung đoạn, khăn, thử thách của cuộc sống bài. 3. Luyện tập, thực hành Luyện đọc diễn cảm – Học thuộc lòng * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc của - HS nêu lại giọng đọc cả bài mỗi bài thơ - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm bài thơ - Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm + Cử đại diện đọc trước lớp - Bình chọn cá nhân đọc diễn cảm - Yêu cầu HS học thuộc lòng tốt - GV nhận xét, đánh giá chung - Thi học thuộc lòng ngay tại lớp 4. Vận dụng, trải nghiệm - Liên hệ, giáo dục BVMT: Dù - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài trong hoàn cảnh khó khăn, thiếu thốn, Bác cũng luôn phát hiện ra vẻ - HS lắng nghe đẹp của thiên nhiên, cảnh vật. Điều đó chứng tỏ Bác là người rất gắn bó với thiên nhiên và yêu thiên nhiên tha thiết - Tìm đọc các bài thơ khác của Bác và đặc biệt là tập thơ Nhật kí trong tù ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ................................. Luyện từ và câu LUYỆN TẬP: THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ NGUYÊN NHÂN CHO CÂU I. MỤC TIÊU - Biết cách thêm trạng ngữ cho câu - Tìm hoặc thêm trạng ngữ (không yêu cầu nhận diện trạng ngữ gì - BT1, BT2 mục III). * HS năng khiếu biết đặt 2, 3 câu có trạng ngữ bắt đầu bằng: Nhờ...../Vì..../ Tại... - Tích cực tham gia các hoạt động học tập - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp. * ĐCND: Không dạy phần Nhận xét, không dạy phần Ghi nhớ. Phần Luyện tập chỉ yêu cầu tìm hoặc thêm trạng ngữ (không yêu cầu nhận diện trạng ngữ gì) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Mở đầu - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét. + Đặt 1 câu có trạng ngữ chỉ thời gian + VD: Sáng hôm nay, trời đột nhiên trở và đặt câu hỏi cho trạng ngữ đó lạnh => Khi nào, trời đột nhiên trở lạnh? - GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành * Cách tiến hành: Bài tập 1: Chỉ yêu cầu tìm trạng ngữ Cá nhân – Nhóm 2 - Chia sẻ lớp (không yêu cầu nhận diện trạng ngữ gì) Đáp án: - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. a) Chỉ ba tháng sau, nhờ siêng năng cần - Lưu ý: TN thường đứng đầu câu và cù ngăn cách với CN và VN bởi dấu phẩy b) Vì rét, c) Tại Hoa Bài tập 2: Cá nhân – Lớp Đáp án: Câu a: Vì học giỏi, Nam được cô giáo khen. Câu b: Nhờ bác lao công, sân trường Câu c: Tại vì mải chơi, Tuấn không làm + Khi nào chúng ta điền từ Nhờ, vì, tại + Điền nhờ khi điều kiện đưa ra mang lại vì? lợi ích tích cực + Điền tại vì khi điều kiện đưa ra mang lại tác dụng tiêu cực + Điền vì khi điều kiện đưa ra là điều kiện khách quan (trời mưa, đường trơn,..) hoặc do cố gắng từ nội tại bản thân (học giỏi, chăm học,...) Bài tập 3: Yêu cầu đặt câu có trạng Cá nhân – Lớp ngữ bắt đầu bằng Nhờ..., Vì..., Tại vì.... Đáp án: VD: Nhờ chăm chỉ học tập, cuối năm Lan - GV nhận xét và khen những HS đặt được nhận phần thưởng. đúng, hay. Vì chịu khó, Tuấn đã vươn lên đứng * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 biết cách đầu lớp. thêm trạng ngữ cho câu. Tại vì mải chơi, em đã đi muộn. HS M3+M4 biết thêm trạng ngữ và dặt - Lớp nhận xét. câu giàu hình ảnh nhân hóa, so sánh,.. 2. Vận dụng, trải nghiệm - Ghi nhớ cách thêm trạng ngữ cho câu - Tìm hiểu về các loại trạng ngữ khác của câu. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ................................. Toán ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG I. MỤC TIÊU - Ôn tập kiến thức về các đơn vị đo khối lượng số đo khối lượng. - Thực hiện được phép tính với số đo khối lượng. - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học. Góp phần phát triển các NL: - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả bài tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị + 2 đơn vị đo khối lượng liền kề hơn kém đo khối lượng. nhau 10 lần - GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài 2. Luyện tập, thực hành * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ Cá nhân – Lớp chấm Đáp án: 1 yến = 10 kg 1 tạ = 10 yến 1 tạ = 100 kg 1 tấn = 10 tạ 1 tấn = 1000 kg 1 tấn = 100 yến - Nhận xét, chốt đáp án đúng. *KL: Củng cố cách đổi các đơn vị đo khối lượng. Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp chấm Đáp án: - Chia sẻ, nhận xét, chốt đáp án. 10 yến = 100 kg 1 yến = 5 kg - Củng cố cách đổi số đo có 2 đơn vị 2 đo về số đo có một đơn vị đo 50 kg = 5 yến 1 yến 8 kg = 18 kg 5 tạ = 50 yến 1500 kg = 15 tạ 30 yến = 3 tạ 7 tạ 20 kg = 720 kg 32 tấn = 320 tạ 3 tấn 25 kg = 3025 kg Bài 4: - Gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp, cả Cá nhân – Lớp lớp đọc thầm. + Để tính được cả con cá và mớ rau + Ta phải đổi cân nặng của con cá và mớ nặng bao nhiêu ki- lô- gam ta làm rau về cùng một đơn vị đo rồi tính tổng hai như thế nào? cân nặng. - Nhận xét, chốt đáp án đúng. Bài giải 1 kg 700 g = 1700 g Cả con cá và mớ rau nặng là: 1700 + 300 = 2000 (g) 2000 g = 2 kg Đáp số: 2 kg Bài 3 + Bài 5 (bài tập chờ dành cho - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp HS hoàn thành sớm) *Bài 3: - Củng cố cách so sánh các đơn vị đo Đáp án: khối lượng 2kg 7hg = 2700g 60kg7g > 6007g 5kg 3g < 5035g 12 500g = 12kg 500g *Bài 5: Xe ô tô chở được tất cả là: 50 x 32 = 1600 (kg) 1600 kg = 16 tạ Đ/s: 16 tạ gạo 3. Vận dụng, trải nghiệm - Chữa lại các phần bài tập làm sai. - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG :..................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ............................................ _________________________________ Thứ 3 ngày 10 tháng 5 năm 2022 Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI, KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. MỤC TIÊU - Nắm vững kiến thức đã học về đoạn mở bài, kết bài trong bài văn miêu tả con vật để thực hành luyện tập (BT1). - Bước đầu viết được đoạn mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn miêu tả con vật yêu thích (BT2, BT3). - HS có ý thức tham gia tích cực các hoạt động học tập - NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL hợp tác * BVMT: Bảo vệ, chăm sóc các loài vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ + Có mấy kiểu MB, mấy kiểu KB trong + Có 2 kiểu MB: MB trực tiếp, MB gián bài văn miêu tả con vật? tiếp. Có 2 kiểu KB: KB mở rộng và KB không mở rộng + Nêu đặc điểm của từng kiểu kết bài - HS nối tiếp nêu nói trên - GV dẫn vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành * Mục tiêu: - Nắm vững kiến thức đã học về đoạn mở bài, kết bài trong bài văn miêu tả con vật để thực hành luyện tập (BT1). - Bước đầu viết được đoạn mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn miêu tả con vật yêu thích (BT2, BT3). *Cách tiến hành Bài tập 1: HS đọc yêu cầu của BT1. Nhóm 2 – Chia sẻ lớp - HS đọc thầm lại đoạn văn Chim công múa rồi làm bài. + Tìm kết bài và mở bài trong bài văn? a. - Đoạn mở bài trong đoạn văn: 2 câu đầu “Mùa xuân công múa” - Đoạn kết bài: Câu cuối “Quả không ngoa rừng xanh” + Đoạn văn trên giống nhau cách mở b. - Cách mở bài trên giống cách mở bài và kết bài nào mà em biết? bài gián tiếp đã học. - Cách kết bài giống cách kết bài mở rộng đã học. + Em có thể chọn những câu nào trong c. Để mở bài theo kiểu trực tiếp có thể bài văn để: Mở bài theo cách trực tiếp? chọn câu: “Mùa xuân là mùa công Kết bài theo cách không mở rộng? múa” (bỏ đi từ cũng). - Để kết bài theo kiểu không mở rộng, có thể chọn câu: “Chiếc ô màu sắc đẹp đến kì ảo xập xoè uốn lượn dưới ánh nắng xuân ấm áp” (bỏ câu kết bài Quả *Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 xác định không ngoa khi ). đoạn văn + HS đọc yêu cầu BT2. Bài tập 2, 3: - GV giao việc: viết mở bài theo cách Cá nhân – Chia sẻ lớp gián tiếp và kết bài mở rộng .... VD: Đoạn MB - GV dựa vào đó, HD HS chia sẻ bài và Nhà em có nuôi rất nhiều con vật. Con rút kinh nghiệm cho bài của mình. vật nào cũng đáng yêu. Chú mèo là - GV nhận xét và khen những HS viết dũng sĩ diệt chuột, chú chó là anh lính hay. gác nhà trung thành và tận tuỵ còn anh * GDBVMT: Em cần làm gì để bảo vệ gà trống là chiếc đồng hồ báo thức chăm các loài vật đó? chỉ nhật. Các con vật đó, con nào em cũng quý, nhưng em thích nhất là chú gà trống VD: Đoạn kết bài Sáng nào cũng vậy, dù mùa hè hay mùa đông, cứ nghe tiếng gáy của gà trống là em biết đến giờ thức dậy rồi. Em thường cám ơn gà trống bằng một nắm thóc to. chú mổ từng hạt thóc, miệng kêu cục, cục như biết ơn. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Chữa lỗi dùng từ đặt câu trong BT 2,3 - Hoàn chỉnh bài văn tả con gà trống với MB gián tiếp và KB mở rộng ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ............................................ Tập đọc VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI (TT) CON CHIM CHIỀN CHIỆN Phần 1: 20’ I. MỤC TIÊU - Hiểu ND: Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi (trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Đọc trôi trảy bài tập đọc, với giọng đọc vui tươi, phân biệt được lời của các nhân vật - Truyền cho HS cảm hứng vui vẻ và thái độ học tập tích cực Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận + Học thuộc lòng bài Ngắm trăng, xét Không đề + 2 HS đọc + Em cảm nhận gì về Bác Hồ qua hai bài thơ đã học + Phong thái ung dung, tinh thần - GV nhận xét chung, giới thiệu bài lạc quan của Bác Hồ trong mọi hoàn cảnh 2. Hình thành kiến thức mới a. Luyện đọc: * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần - Lắng nghe đọc với giọng vui, đầy bất ngờ, hào hứng. Biết đọc phân biệt lời nhân - Lớp trưởng điều hành cách chia vật. đoạn - GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 3 đoạn: + Đ1: Cả triều đình ta trọng thưởng. + Đ2: Tiếp theo đứt giải rút ạ. + Đ3: Còn lại. - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc cho các HS (M1) nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (phi thường, hoàng bào, bụm miệng, vườn ngự uyển, dải rút ,...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) b. Tìm hiểu bài: * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài cuối bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của + Cậu bé phát hiện ra những TBHT chuyện buồn cười ở đâu? + Ở xung quanh cậu bé: nhà vua quên lau miệng, túi áo quan ngự uyển căng phồng một quả táo đang + Vì sao những chuyện ấy buồn cắn dở, cậu bị đứt giải rút. cười? + Vì những chuyện ấy bất ngờ và trái ngược với lẽ tự nhiên. + Bí mật của tiếng cười là gì? + Là nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện những chuyện mâu thuẩn, bất ngờ, trái ngược, với một cái nhìn + Tiếng cười làm thay đổi cuộc vui vẻ lạc quan. sống ở vương quốc u buồn như thế + Tiếng cười như có phép màu làm nào? mọi gương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh. Hoa nở, chim hót, những tia nắng mặt trời nhảy múa * Nêu nội dung bài tập đọc * Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vương * Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2 trả lời quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi các câu hỏi tìm hiểu bài. HS nguy cơ tàn lụi M3+M4 trả lời các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài. 3. Luyện tập, thực hành Luyện đọc diễn cảm (8-10p) * Mục tiêu: HS đọc phân vai được bài tập đọc * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn - HS nêu lại giọng đọc cả bài bài, giọng đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc phân vai trong nhóm - Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm: + Phân vai + Đọc phân vai + Thi đọc trước lớp - Bình chọn nhóm đọc phân vai tốt - GV nhận xét, đánh giá chung 4. Vận dụng, trải nghiệm - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài - Đọc phân vai toàn bộ bài tập đọc Vương quốc vắng nụ cười. Phần 2: 20’ CON CHIM CHIỀN CHIỆN I. MỤC TIÊU - Hiểu ND, ý nghĩa: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay liệng trong cảnh thiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu trong cuộc sống (trả lời được các câu hỏi) - Đọc trôi trảy, rõ ràng bài thơ với giọng vui tươi, sôi nổi, ngắt nhịp đúng giữa các câu thơ. Biết đọc diễn cảm 2-3 khổ thơ. Học thuộc lòng bài thơ. - Giáo dục HS tình yêu cuộc sống Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận + Bạn hãy đọc bài tập đọc Vương xét quốc vắng nụ cười + 1 HS đọc +Nêu nội dung, ý nghĩa của bài? + Tiếng cười đã làm thay đổi cuộc - GV nhận xét chung, dẫn vào bài sống của vương quốc nọ, giúp học vương quốc tránh được sự lụi tàn 2. Hình thành kiến thức mới a. Luyện đọc: * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc với giọng hồn nhiên, vui tươi. - Lắng nghe Nhấn giọng ở các từ ngữ: ngọt - Nhóm trưởng chia đoạn bài tập ngào, cao hoài, cao vợi, long lanh, đọc (mỗi khổ thơ là 1 đoạn) sương chói, chan chứa. - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (cao - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho vợi, cành sương chói, bối rối,...) các HS (M1) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 2 HS đọc cả bài (M4) b. Tìm hiểu bài: * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài cuối bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của + Con chim chiền chiện bay lượn TBHT giữa khung cảnh thiên nhiên như + Chim chiền chiện bay lượn trên thế nào? cánh đồng lúa, giữa một không gian cao rộng. + Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ + Lúc chim sà xuống cánh đồng, lên hình ảnh co chim chiền chiện tự lúc chim vút lên cao. “Chim bay, do bay lượn giữa không gian cao chim sà ” “bay vút”, “cao vút”, rộng? “bay cao”, “cao hoài”, “cao vợi” + Tìm những câu thơ nói về tiếng + Những câu thơ là: hót của con chim chiền chiện? Khúc hát ngọt ngào Tiếng hót long lanh. Như cành sương chói Chim ơi, chim nói. Chuyện chi, chuyện chi? Tiếng ngọc, trong veo. Chim reo từng chuỗi Đồng quê chan chứa. Những lời chim ca Chỉ còn tiếng hót, Làm xanh da + Tiếng hót của con chim chiền trời chiện gợi cho em cảm giác như thế + Gợi cho em về cuộc sống rất nào? thanh bình, hạnh phúc. + Làm cho em thấy hạnh phúc tự do. + Làm cho em thấy yêu hơn cuộc * Nêu nội dung bài học? sống, yêu hơn con người. Nội dung: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn, hát ca giữa không gian cao rộng, thanh * HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi bình là hình ảnh của cuộc sống hoàn chỉnh và nêu nội dung đoạn, ấm no, hạnh phúc, gieo trong bài. lòng người đọc, cảm giác yêu đời, yêu cuộc sống. 3. Luyện tập, thực hành Luyện đọc diễn cảm – Học thuộc lòng * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc của - HS nêu lại giọng đọc cả bài toàn bài - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc diễn 2 – 3 khổ thơ - Nhóm trưởng điều hành các của bài thành viên trong nhóm + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm + Cử đại diện đọc trước lớp - Bình chọn cá nhân đọc diễn cảm tốt - Yêu cầu HS học thuộc lòng - Thi học thuộc lòng ngay tại lớp - GV nhận xét, đánh giá chung 4. Vận dụng, trải nghiệm - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài - Đọc diễn cảm toàn bài thơ ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ................................. Thứ 4 ngày 11 tháng 5 năm 2022 Toán ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC I. MỤC TIÊU - Ôn tập kiến thức về một số hình đã học - Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc. - Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật. - HS có thái độ học tập tích cực. Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3, bài 4. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả BT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 2. Luyện tập, thực hành * Cách tiến hành: Bài 1: Cá nhân – Lớp - Gọi HS nêu yêu cầu của bài, nêu tên + Hình tứ giác ABCD hình Đáp án: a) Các cặp cạnh song son với nhau: AB và DC b) Các cặp cạnh vuông góc với nhau: AB và AD, AD và DC. - Cho các em chia sẻ với cả lớp về cách + Dùng ê –ke kiểm tra xác định các đường thẳng song song và vuông góc. - Nhận xét, khen ngợi/ động viên. Bài 3: Cá nhân – Lớp - Gọi 1 HS đọc và xác định đề bài trước lớp. + Muốn điền được Đ hay S, chúng ta phải + Cần tính chu vi và diện tích của mỗi làm gì? hình sau đó so sán Chu vi hình chữ nhật là: (4 + 3) x 2 = 14 (cm) Diện tích hình chữ nhật là: 4 x 3 = 12 (cm) Chu vi hình vuông là: 3 x 4 = 12 (cm) Diện tích hình vuông là : 3 x 3 = 9(cm) - YC HS giơ thẻ Đ, S với mỗi phương án a. Sai; b. Sai; c. Sai; d. Đúng và giải thích cách làm. - Nhận xét, chốt đáp án đúng. - Củng cố cách tính chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông. Bài 4: Nhóm 2 – Lớp - Gọi 1 HS đọc và xác định đề bài trước lớp. + Để tính được số viên gạch cần lát nền - Chúng ta phải biết được: phòng học chúng ta phải biết được những + Diện tích của phòng học gì? + Diện tích của một viên gạch lát nền + Sau đó chia diện tích phòng học cho diện tích 1 viên gạch - Nhận xét, chốt đáp án đúng. Bài giải Diện tích của một viên gạch là: 20 x 20 = 400 (cm2) Diện tích của lớp học là : 5 x 8 = 40 (m2) = 400 000 cm2 * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 giải được Số viên gạch cần để lát nền lớp học là: bài toán có lời văn 400 000 : 400 = 1000 (viên) Đáp số : 1000 viên gạch Bài 2 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp thành sớm) Bài giải * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 giải toán có - HS tự vẽ hình lời văn Chu vi hình vuông là: 3 x 4 = 12 (cm) Diện tích hình vuông là: 3 x 3 = 9 (cm2) Đáp số: 12 cm/ 9cm2 3. Vận dụng, trải nghiệm - Chữa lại các phần bài tập làm sai - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ............................................ Luyện từ và câu LUYỆN TẬP: THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ MỤC ĐÍCH CHO CÂU I. MỤC TIÊU - Biết cách thêm trạng ngữ cho câu - Tìm hoặc thêm trạng ngữ (không yêu cầu nhận diện trạng ngữ gì - BT1, BT2 mục III) - Thêm được CN, VN để hoàn chỉnh câu đã cho sẵn trạng ngữ. - Tích cực tham gia các hoạt động học tập Góp phần phát triển các năng lực: - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp. * ĐCND: Không dạy phần Nhận xét, không dạy phần Ghi nhớ. Phần Luyện tập chỉ yêu cầu tìm hoặc thêm trạng ngữ (không yêu cầu nhận diện trạng ngữ gì) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Mở đầu - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét. + Đặt 1 câu có trạng ngữ bắt đầu + VD: Nhờ bác lao công, sân trường luôn bằng Nhờ..., Vì...., Do...., Tại....,và đặt sạch sẽ. câu hỏi cho trạng ngữ đó => Nhờ đâu, sân trường luôn sạch sẽ? - GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành * Cách tiến hành: Bài tập 1: Chỉ yêu cầu tìm trạng ngữ Cá nhân – Nhóm 2 - Chia sẻ lớp (không yêu cầu nhận diện trạng ngữ gì) Đáp án: - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. a. Để tiêm phòng dịch cho trẻ em, tỉnh - Lưu ý: TN thường đứng đầu câu và b. Vì Tổ quốc, thiếu niên sẵn sàng! ngăn cách với CN và VN bởi dấu phẩy c. Nhằm giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho HS, các trường... + Trạng ngữ trong các câu trên trả lời + Trả lời cho câu hỏi: Để làm gì?, Vì cái cho câu hỏi gì? gì?, Nhằm mục đích gì? + Hãy đặt câu có trạng ngữ trả lời cho + VD: Để có thành tích tốt, đội bóng cần câu hỏi Để làm gì chăm chỉ tập luyện Bài tập 2: Chỉ y/ c thêm trạng ngữ Cá nhân – Lớp thích hợp Đáp án: - GV chốt đáp án a. Để lấy nước tưới cho đồng ruộng, xã em vừa đào một con mương. b. Để cô vui lòng, chúng em c. Để có sức khỏe, em phải Bài tập 3: Nhóm 2 – Lớp Đáp án: - GV nhận xét và khen những HS thêm a/ Để mài cho răng mòn đi, chuột gặm được CN và VN hay, phù hợp nội dung các đồ vật cứng đoạn văn b/Để tìm kiếm thức ăn, chúng dùng cái mũi và mồm đặc biệt đó dũi đất. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Ghi nhớ cách thêm trạng ngữ cho câu - Tìm hiểu về các loại trạng ngữ khác của câu. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ................................. Tập đọc TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ ĂN “MẦM ĐÁ” Phần 1: 20’ I. MỤC TIÊU - Hiểu ND: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho con người hạnh phúc, sống lâu. (trả lời được các câu hỏi trong SGK ). - Đọc trôi trảy bài tập đọc. Bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ, dứt khoát. - Biết quý trọng cuộc sống và lạc quan, yêu đời. Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * KNS: - Kiểm soát cảm xúc. - Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn. - Tư duy sáng tạo: nhận xét bình luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Mở đầu - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận +Bạn hãy đọc thuộc lòng bài tập xét đọc: Con chim chiền chiện + 2 HS đọc + Bạn hãy nêu nội dung bài tập đọc? + Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay liệng trong cảnh thiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu - GV nhận xét chung, giới thiệu bài trong cuộc sống 2. Hình thành kiến thức mới a. Luyện đọc * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: - Lắng nghe Giọng rõ ràng, rành mạch, phù hợp với một văn bản phổ biến khoa học, nhấn giọng các cụm từ: động vật duy nhất, liều thuốc bổ, thư giãn, sảng khoái, thoả mãn, nổi giận, căm thù, hẹp mạch máu, rút ngăn, - Lớp trưởng điều hành cách chia tiết kiệm tiền, hài hước, sống lâu đoạn hơn. - Bài được chia làm 3 đoạn: - GV chốt vị trí các đoạn: + Đ1: Từ đầu.. mỗi ngày cười 400 lần + Đ2: Tiếp theo làm hẹp mạch máu + Đ3: Còn lại - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho - Nhóm trưởng điều hành nhóm các HS (M1) đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (thống kê, thư giản, sảng khoái, điều trị,...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_28_thu_2_3_4_nam_hoc_2021_2022_da.docx