Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 27 (Tiếp theo) - Năm học 2021-2022 - Đặng Thị Lương

docx 26 trang Thiền Minh 25/08/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 27 (Tiếp theo) - Năm học 2021-2022 - Đặng Thị Lương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 27 (Tiếp theo) - Năm học 2021-2022 - Đặng Thị Lương

Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 27 (Tiếp theo) - Năm học 2021-2022 - Đặng Thị Lương
 TUẦN 27B
 Thứ 2 ngày 16 tháng 5 năm 2022
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP CÁC BÀI HỌC THUỘC LÒNG
 I. MỤC TIÊU
- Kiểm tra các bài HTL 
- Nắm được một số từ ngữ thuộc hai chủ điểm đã học (Khám phá thế giới, Tình 
yêu cuộc sống); bước đầu giải thích được nghĩa từ và đặt câu với từ ngữ thuộc 
hai chủ điểm (Khám phá thế giới, Tình yêu cuộc sống).
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
 Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Ti vi, máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Mở đầu - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành 
* Cách tiến hành: 
* Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc & Cá nhân – Lớp
HTL:(1/5 số HS trong lớp) 
- GV gọi HS lên bảng bốc thăm bài - Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau 
đọc: khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng 
 1 – 2 phút)
 - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về 
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về chỗ chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 
nội dung bài đọc HS tiếp tục lên bốc thăm bài đọc.
- Nhận xét trực tiếp từng HS. - Đọc và trả lời câu hỏi.
Chú ý: Những HS chuẩn bị bài chưa - Theo dõi và nhận xét.
tốt GV có thể đưa ra những lời động 
viên để lần sau tham gia tốt hơn. 
Hoạt động 2: Lập bảng thống kê Nhóm 4 – Lớp
- GV nhắc HS lưu ý yêu cầu của bài: 
ghi lại những từ đã học trong các tiết 
MRVT ở trong 2 chủ điểm đã học: ½ - 1 HS đọc nội dung BT2
số HS trong lớp thống kê các từ ngữ đã 
học trong 2 tiết thuộc chủ điểm Khám 
phá thế giới; ½ số HS trong lớp thống 
kê các từ ngữ đã học trong 2 tiết thuộc 
chủ điểm Tình yêu cuộc sống.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng; - HS giải nghĩa một số từ thống kê 
khen ngợi/ động viên. được và đặt câu với từ ngữ ấy
3. Vận dụng, trải nghiệm - Sử dụng các từ ngữ đã được mở rộng trong dùng từ, đặt câu
 - Viết đoạn văn ngắn có sử dụng các từ 
 đó
 KHÁM PHÁ THẾ GIỚI
Đồ dùng cần cho Va li, cần câu, lều trại, quần áo bơi, quần áo thể thao, dụng cụ 
chuyến du lịch thể thao (bóng, lưới, vợt, quả cầu ) thiết bị nghe nhạc, 
 điện thoại, đồ ăn, nước uống 
Phương tiện giao Tàu thủy, bến tàu, tàu hỏa, ô tô con, máy bay, tàu điện, xe 
thông buýt, ga tàu, sân bay, bến xe, vé tàu, vé xe, xe đạp, xích lô 
Tổ chức, nhân Khách sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ, phòng nghỉ, công ti du 
viên phục vụ du lịch, tuyến du lịch, tua du lịch 
lịch 
Địa điểm tham Phố cổ, bãi biển, công viên, hồ, núi, thác nước, đền, chùa, di 
quan, du lịch tích lịch sử, bảo tàng, nhà lưu niệm 
 HOẠT ĐỘNG THÁM HIỂM
Đồ dùng cần cho La bàn, lều trại, thiết bị an toàn, quần áo, đồ ăn, nước uống, 
cuộc thám hiểm đèn pin, dao, bật lửa, diêm, vũ khí 
Khó khăn, nguy Báo, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm, sa mạc, tuyết, mưa 
hiểm cần vượt gió, sóng thần 
qua 
Những đức tính Kiên trì, dũng cảm, can đảm, táo bạo, bền gan, bền chí, thông 
cần thiết của minh, nhanh nhẹn, sáng tạo, ưa mạo hiểm, tò mò, hiếu kì, ham 
người tham gia hiểu biết, thích khám phá, thích tìm tòi, không ngại gian 
đoàn thám hiểm khó 
 TÌNH YÊU CUỘC SỐNG
Những từ có tiếng lạc (lạc có Lạc quan, lạc thú
nghĩa là vui, mừng)
Những từ phức chứa tiếng Vui chơi, giúp vui, mua vui, vui thích, vui mừng, 
vui vui sướng, vui lòng, vui thú, vui vui, vui tính, vui 
 nhộn, vui tươi, vui vẻ
Từ miêu tả tiếng cười Cười khanh khách, cười rúc rích, cười ha hả, cười 
 hì hì, cười hí hí, cười hơ hớ, cười khành khạch, 
 cười khềnh khệch 
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ___________________________________
 Toán ÔN TẬP VỀ TÌM HAI SỐ 
 KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
I. MỤC TIÊU
- Ôn tập kiến thức về cách giải bài toán tổng – hiệu
- Giải được bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
- Tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập
 Góp phần phát triển các NL:
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3. KK HS năng khiếu hoàn thành tất cả các 
bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Ti vi, máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Mở đầu - TBVN điều hành lớp hát, vận đông tại chỗ
+ Nêu các bước giải bài toán tổng – + B1: Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ
hiệu + B2: Tìm số lớn, số bé SL = (T+H) : 2
- GV dẫn vào bài mới SB = (T-H) : 2
2. Luyện tập, thực hành 
* Cách tiến hành: 
Bài 1: Gọi 1 hs đọc đề bài Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp
- Nhận xét, khen ngợi/ động viên. Đáp án:
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 Tổng 318 1945 3271
- Chốt lại cách tìm số lớn, số bé Hiệu 42 87 493
 SL 180 1016 1882
 SB 138 929 1389
Bài 2: Cá nhân – Lớp
- Nhận xét, đánh giá bài làm trong Bài giải
vở của HS Đội thứ nhất trồng được là:
- Chốt lại các bước giải (1375 + 285) : 2 = 830(cây)
 Đội thứ hai trồng được là:
 830 – 285 = 545 (cây)
 Đáp số : Đội 1: 830 cây
 Đội 2 : 545 cây
Bài 3: Nhóm 2 – Lớp
- YC HS nêu các bước giải bài toán:
+ Tìm nửa chu vi Bài giải
+ Vẽ sơ đồ. Nửa chu vi thửa ruộng là:
+ Tìm CR, CD. 530 : 2 = 265 (m)
+ Tính diện tích Chiều rộng của thửa ruộng là:
- GV nhận xét, chốt đáp án. (265 – 47) : 2 = 109 (m)
 Chiều dài của thửa ruộng là:
 109 + 47 = 156 (m)
 Diện tích của thửa ruộng là: 156 x 109 = 17004 (m2)
 Đáp số : 17004 m2 
 - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài 4 + Bài 5 (bài tập chờ dành cho *Bài 4: 
HS hoàn thành sớm) Tổng của hai số là:
 135 x 2 = 270
 Số phải tìm là:
 270 – 245 = 24
 Đáp số: 24 
 *Bài 5: 
 Bài giải
 Số lớn nhất có ba chữ số là 999. Do đó tổng 
 hai số là 999
 Số lớn nhất có hai chữ số là 99. Do đó hiệu 
 hai số là 99
 Số bé là: (999 – 99 ): 2 = 450
 Số lớn là: 450 + 99 = 549 
 Đáp số : SL: 549, 
 SB: 450
3. Vận dụng, trải nghiệm - Chữa lại các phần bài tập làm sai
 - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 
 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
................................................................................................................................. 
 _______________________________
 Tập làm văn
 LUYỆN TẬP TÓM TẮT TIN TỨC
I, Mục tiêu:
1, Tiếp tục ôn luyện tóm tắt tin tức đã học ở tuần 24, 25.
2, Tự tìm tin, tóm tắt các tin đã nghe, đã đọc.
II, Đồ dùng dạy học:
- 1 vài khổ giấy để cho học sinhlàm bài tập 1,2,3.
- GADT
III, Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1, Giới thiệu bài: 3’ - Học sinh nêu yêu cầu.
2. Hướng dẫn làm bài tập: 30’ - Học sinh quan sát hai tranh minh hoạ ở bài 
Bài 1,2: tập 1. - Gv gợi ý: Em hãy chọn tóm tắt một trong - Học sinh đọc hai mẩu tin.
hai tin. Sau đó đặt tên cho bản tin em chọn - Học sinh tóm tắt tin viết vào vở.
để tóm tắt. - Học sinh nối tiếp đọc bản tin đã tóm tắt, 
- Nhận xét. nêu tên của bản tin.
Bài 3: - 1 vài học sinh giới thiệu mẩu tin đã mang 
- Giáo viên kiểm tra những mẩu tin Học sinh đến lớp.
mang đến lớp. - Học sinh tự tóm tắt mẩu tin đã chuẩn bị 
- Yêu cầu Học sinh tóm tắt mẩu tin đã sưu được.
tầm được. - Học sinh nối tiếp nhau đọc bản tin tóm tắt.
- Nhận xét.
3, Củng cố ,dặn dò: 2’
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
................................................................................................................................. 
 _______________________________
 Thứ 3 ngày 17 tháng 5 năm 2022
 Toán
 ÔN TẬP VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I. MỤC TIÊU
- Củng cố các kiến thức về giải toán Tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu & tỉ số 
của hai số đó
- Giải được toán về “Tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu & tỉ số của hai số đó.
- HS có thái độ học tập tích cực.
 Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1 (2 cột), bài 2 (2 cột), bài 3. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Ti vi, máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Mở đầu - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
+ Bạn hãy nêu các bước giải bài toán +B1: Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ
Tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ +B2: Tìm tổng (hiệu) số phần bằng nhau
số của hai số đó +B3: Tìm giá trị một phần
 +B4: Tìm số lớn, số bé
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
2. Luyện tập, thực hành * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
 Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
Bài tập 1 (2 cột đầu – HSNK có thể 
hoàn thành cả bài): Đáp án:
- Gắn bảng phụ, mời HD đọc và nêu YC 
của BT. Tổng hai số 91 170 216
 Tỉ số 1:6 :3 3:5
- GV nhận xét, Khen ngợi/ động viên, Số bé 13 68 81
củng cố các bước giải bài toán tìm hai Số lớn 88 102 135
số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
* Nếu còn thời gian: Mời những HS 
đã hoàn thành cả 3 cột chia sẻ cách 
thực hiện và kết quả
Bài tập 2: Đáp án:
- Thực hiện tương tự bài 1 Hiệu hai số 72 3 105
- Chốt cách tìm số lớn, số bé trong bài Tỉ số 1:5 3:4 4:7
toán hiệu-tỉ Số bé 13 189 140
 Số lớn 59 267 245
Bài tập 3: Cá nhân – Lớp
- Gọi 1 HS đọc và xác định đề bài trước Bài giải
lớp. Ta có sơ đồ :
- Nhận xét một số bài trong vở của HS
 Kho 1 : |----|----|----|----| 1350 tấn 
 Kho 2 : |----|----|----|----|----| 
 Tổng số phần bằng nhau là:
 4 + 5 = 9 (phần)
 Kho thóc thứ nhất chứa số tấn thóc là: 
 1350 : 9 x 4 = 600 (tấn)
 Kho thóc thứ hai chứa số tấn thóc là: 
 1350 – 600 = 750 (tấn)
 Đáp số: Kho thứ nhất: 600 tấn
 Kho thứ hai: 750 tấn
 - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài 4 + Bài 5 (Bài tập chờ dành cho Bài 4: Bài toán dạng tổng-tỉ
HS hoàn thành sớm) Các bước giải tương tự bài 3.
 Đ/s: 24 hộp kẹo và 32 hộp bánh.
 Bài 5:
 Sau 3 năm nữa, mẹ vẫn hơn con 27 tuổi.
 - HS vẽ sơ đồ biểu diễn số tuổi của hai 
 mẹ con sau 3 năm nữa. (mẹ: 4phần; con 
 1 phần)
 Hiệu số phần bằng nhau là:
 4 – 1 = 3 (phần) Tuổi con 3 năm sau là: 27 : 3 = 9 (tuổi)
 Tuổi con hiện nay là: 9 – 3 = 6 (tuổi)
 Tuổi mẹ hiện nay là: 6 + 27 = 33 (tuổi)
 Đ/s: Con: 9 tuổi
3. Vận dụng, trải nghiệm Mẹ: 33 tuổi
 - Chữa lại các phần bài tập làm sai
 - Tìm các bài tập trong sách Toán buổi 2 
 và giải.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ________________________________________
 Tập làm văn
 LUYỆN TẬP TÓM TẮT TIN TỨC
I, Mục tiêu:
1, Tiếp tục ôn luyện tóm tắt tin tức đã học ở tuần 24, 25.
2, Tự tìm tin, tóm tắt các tin đã nghe, đã đọc.
II, Đồ dùng dạy học:
- 1 vài khổ giấy để cho học sinhlàm bài tập 1,2,3.
- GADT
III, Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1, Giới thiệu bài: 3’
2. Hướng dẫn làm bài tập: 30’
Bài 1,2: - Học sinh nêu yêu cầu.
- Gv gợi ý: Em hãy chọn tóm tắt một trong - Học sinh quan sát hai tranh minh hoạ ở bài 
hai tin. Sau đó đặt tên cho bản tin em chọn tập 1.
để tóm tắt. - Học sinh đọc hai mẩu tin.
- Nhận xét. - Học sinh tóm tắt tin viết vào vở.
Bài 3: - Học sinh nối tiếp đọc bản tin đã tóm tắt, 
- Giáo viên kiểm tra những mẩu tin Học sinh nêu tên của bản tin.
mang đến lớp. - 1 vài học sinh giới thiệu mẩu tin đã mang 
- Yêu cầu Học sinh tóm tắt mẩu tin đã sưu đến lớp.
tầm được. - Học sinh tự tóm tắt mẩu tin đã chuẩn bị 
- Nhận xét. được.
3, Củng cố ,dặn dò: 2’ - Học sinh nối tiếp nhau đọc bản tin tóm tắt.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG .................................................................................................................................
.................................................................................................................................
................................................................................................................................. 
 _______________________________
 Lịch sử
 TRỊNH – NGUYỄN PHÂN TRANH
I. MỤC TIÊU
- Biết được một vài sự kiện về sự chia cắt đất nước, tình hình kinh tế sa sút:
 + Từ thế kỉ XVI, triều đình nhà Lê suy thoái, đất nước từ đây bị chí cắt 
thành Nam triều và Bắc triều, tiếp đó là Đàng Trong và Đàng Ngoài.
 + Nguyên nhân của việc chia cắt đất nước là do cuộc tranh giành quyền 
lực của các phe phái phong kiến.
 + Cuộc tranh gìanh quyền lực giữa các tập đoàn phong kiến khiến cuộc 
sống của nhân dân ngày càng khổ cực: đời sống đói khát, phải đi lính và chết 
trận, sản xuất không phát triển.
- Dùng lược đồ Việt Nam chỉ ra ranh giới chia cắt Đàng Ngoài-Đàng Trong.
- Có ý thức học tập nghiêm túc
 Góp phần phát triển các năng lực:
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Ti vi, máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Mở đầu - TBVN điều hành lớp hát, vận 
 động tại chỗ
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
 2. Hình thành kiến thức mới: 
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
=> Giới thiệu bài: Sau gần 100 năm cai trị đất nước, triều Hậu Lê đã có nhiều 
công lao trong việc củng cố và phát triển nền tự chủ của đất nước. Tuy nhiên bước 
sang thế kỉ XVI, triều đình Hậu Lê đi vào giai đoạn suy tàn, các thế lực phong 
kiến họ Mạc, họ Trịnh, họ Nguyễn nổi dậy tranh giành quyền lợi gây ra chiến 
tranh liên miên, đất nước bị chia cắt, nhân dân cực khổ. Bài học Trịnh- Nguyễn 
phân tranh hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về giai đoạn lịch sử này. 
- GV ghi tên bài.
HĐ 1: Nhà Hậu Lê đầu thế kỉ XVI Cá nhân – Lớp
- GV dựa vào nội dung SGK và tài liệu 
tham khảo mô tả sự suy sụp của triều đình 
nhà Lê từ đầu thế kỉ XVI:
+ GV yêu cầu HS đọc SGK và tìm những + Vua chỉ bày trò ăn chơi xa xỉ suốt 
biểu hiện cho thấy sự suy sụp của triều đình ngày đêm và xây dựng cung điện, 
Hậu Lê từ đầu thế kỉ XVI. Quan lại trong triều thì chia thành 
 phe phái, đánh giết lẫn nhau để tranh giành quyền lợi.Nên đất nước 
- GV giải thích từ “vua quỷ” và “vua lợn”. rơi vào cảnh loạn lạc.
- GV chốt KT và chuyển ý: Trước sự suy 
sụp của nhà Hậu Lê, nhà Mạc đã cướp ngôi 
nhà Lê. Chúng ta cùng tìm hiểu về sự ra đời 
của nhà Mạc.
*HĐ 2. Sự ra đời của nhà Mạc và sự Nhóm 2 – Lớp
phân chia Nam triều, Bắc triều - HS thảo luận và chia sẻ lớp
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK:
+ Trình bày về sự ra đời của nhà Mạc + Năm 1527, Mạc Đăng Dung là 
 một quan võ đã cướp ngôi nhà Lê, 
 lập nên triều Mạc=> Bắc triều
+ Sự phân chia Nam triều, Bắc triều + Năm 1553, Nguyễn Kim (một 
 quan triều Lê) lập một triều đình 
- GV giới thiệu về nhân vật lịch sử Mạc nhà Lê ở Thanh Hoá=> Nam triều 
Đăng Dung và sự phân chia Nam triều và - HS theo dõi SGK và trả lời.
Bắc triều.
- GV: Đây chính là giai đoạn rối ren, kéo 
dài trong lịch sử dân tộc. Bắc triều và 
Nam triều là những thế lực phong kiến - Lắng nghe
thù địch nhau, tìm cách tiêu diệt nhau, 
làm cho cuộc sống của nhân dân lầm 
than, đói khổ.
Hoạt động 3: Hậu quả của cuộc chiến Nhóm 2 – Lớp
tranh Trịnh – Nguyễn 
+ Năm 1592, ở nước ta có sự kiện gì? + Năm 1592, ở nước ta chiến tranh 
 Nam – Bắc triều mới chấm dứt.
+ Sau năm 1592, tình hình nước ta như thế + Nguyễn Kim chết, Trịnh Kiểm lên 
nào? thay bùng nổ.
 + Kết quả cuộc chiến tranh Trịnh –Nguyễn + Trong khoảng 50 năm, họ Trịnh 
ra sao? và họ Nguyễn đánh nhau 7 lần. 
 Cuối cùng lấy sông Gianh làm danh 
 giới chia cắt đất nước.
- GV nhận xét và kết luận: Đất nước bị 
chia làm 2 miền, đời sống nhân dân vô - Lắng nghe
cùng cực khổ. Đây là một giai đoạn đau 
thương trong lịch sử dân tộc
3. Vận dụng, trải nghiệm - Ghi nhớ KT của bài
 - Tìm hiểu thêm các câu chuyện dân 
 gian thời vua Lê, chúa Trịnh (Trạng 
 Quỳnh)
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
.................................................................................................................................
................................................................................................................................. .................................................................................................................................
 Thứ 4 ngày 18 tháng 5 năm 2022
 Tập làm văn
 ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN
I. MỤC TIÊU
- Hiểu được tác dụng của việc khai báo tạm trú, tạm vắng (BT2).
- Biết điền đúng nội dung vào những chỗ trống trong giấy tờ in sẵn: Phiếu khai 
báo tạm trú, tạm vắng (BT1)
- HS có ý thức tham gia tích cực các hoạt động học tập
 Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL hợp tác
 *KNS: - Thu thập, xử lí thông tin
 - Đảm nhận trách nhiệm công dân 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Ti vi, máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành
*Cách tiến hành
Bài tập 1: Cá nhân – Chia sẻ lớp
- Cho HS đọc yêu cầu BT1. - 1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK.
- GV treo tờ giấy phô tô to lên bảng và - HS làm bài cá nhân: đọc kĩ nội dung 
giải thích cho các em từ ngữ viết tắt: đơn yêu cầu cần điền và điền nội dung 
CMND (chứng minh nhân dân) và tác đó vào chỗ trống thích hợp.
dụng của CMND
+ Địa chỉ: Ghi địa chỉ của người họ 
hàng.
+ Họ và tên chủ hộ: Ghi tên chủ hộ nhà 
nơi em và mẹ đến chơi
+ Ở đâu đến hoặc đi đâu: Khai nơi mẹ 
con emở đâu đến (không phải đi đâu) vì 
hai mẹ con tạm trú, không phải tạm 
vắng) 
- YC HS tự làm bài.
- Cho HS trình bày. - Một số HS lần lượt đọc giấy khai báo 
- GV nhận xét, khen những HS đã điền tạm trú mình đã viết.
đúng, sạch, đẹp.
Bài tập 2:
- Cho HS đọc yêu cầu BT2. - HS trả lời câu hỏi. - GV nhận xét và GDKNS: Ta phải 
khai báo tạm trú, tạm vắng để giúp 
chính quyền địa phương quản lí 
những người địa phương mình tạm - Lắng nghe
vắng, những người địa phương khác 
tạm trú. Khi cần thiết, các cơ quan nhà 
nước có căn cứ để điều tra, xem xét. 
Đó là thể hiện trách nhiệm của người 
công dân
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 hoàn 
thành phiếu khai báo
3. Vận dụng, trải nghiệm - Hoàn thiện phiếu khai báo 
 - Tìm hiểu về một số loại giấy tờ in sẵn 
 khác thông dụng trong cuộc sống
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 _________________________________
 Toán
 ÔN TẬP NHÂN VỚI SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ
I. MỤC TIÊU
- Biết cách nhân với số có ba chữ số.
- Thực hiện nhân được với số có 3 chữ số và vận dụng giải các bài toán liên 
quan.
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
 Góp phần phát huy các năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 3.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Ti vi, máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Mở đầu - HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2-
- Áp dụng tính chất một số nhân một Chia sẻ lớp 
tổng tính: 164 x 123 
 164 x 123 =? = 164 x (100 + 20 + 3)
 = 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3
 = 1640 + 3280 + 492 = 20172. - GV chữa bài, nhận xét, khen/ động 
viên.
- Dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới 
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
- GV viết lại phép tính phần kiểm tra bài cũ: 
164 x 23 
- GV nêu vấn đề: Để tính 164 x123, theo + Thực hiện 3 phép nhân là 164 
cách tính trên chúng ta phải thực hiện mấy x100, 164 x 20 và 164 x 3, sau đó 
phép tính? thực hiện một phép cộng 3 số 
 - Để tránh thực hiện nhiều bước tính như 16 400 + 3280 + 492 = 20 172
trên, người ta tiến hành đặt tính và thực hiện 
tínnh nhân theo cột dọc. Dựa vào cách đặt 
tính nhân với số có hai chữ số, bạn nào có thể 
đặt tính 164 x 123? - HS chia sẻ cách đặt tính – HS 
 thực hiện phép tính - Chia sẻ 
 nhóm 2 - Chia sẻ lớp
 164 
 x123 
 492 
 328 
 164 
 20172
+ Hãy nêu cách thực hiện phép tính. + Lần lượt nhân từng chữ số của 
 123 x164 theo thứ tự từ phải sang 
- GV giới thiệu: trái 
* 492 gọi là tích riêng thứ nhất. 
* 328 gọi là tích riêng thứ hai. 
*164 gọi là tích riêng thứ ba
+ Nêu cách viết các tích riêng +Tích riêng thứ hai viết lùi sang 
 bên trái 1 cột vì nó là 328 chục, 
 nếu viết đầy đủ là 3 280. Tích 
 riêng thứ ba viết lùi sang bên trái 
 hai cột vì nó là 164 trăm, nếu viết 
 đầy đủ là 16 400. 
- GV chốt cách đặt tính, thực hiện phép tính 
và cách viết các tích riêng.
3. Luyện tập, thực hành 
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm 2- Lớp
 Bài 1: Đặt tính rồi tính. 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Thực hiện theo YC của GV.
 - HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- 
 Chia sẻ lớp a. 248 b. 1163 c. 3124
 x x x
 321 125 213 
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện 
phép nhân với số có 3 chữ số.
* Chú ý giúp đỡ hs M1+M2 cách đặt 
tính và thực hiện phép tính.
Bài 3 - HS làm cá nhân- Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc đề bài, Đáp án:
- GV chữa, nhận xét, đánh giá một số bài Bài giải
trong vở của HS. Diện tích của mảnh vuờn là
 125 x 125 = 15625 (m2)
 Đáp số: 15625 m2
- Củng cố cách tính diện tích hình vuông
Bài 2 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm bài vào vở Tự học- Chia sẻ 
thành sớm) lớp
- GV lưu ý HS phép nhân: 262 x 130 
(lần nhân thứ nhất là nhân với chữ số 0 
nên ta chỉ cần viết 2 tích riêng)
4. Vận dụng, trải nghiệm - Ghi nhớ cách nhân với số có 3 chữ 
 số.
 BT PTNL: (M3+M4) Một khu đất 
 hình chữ nhật có chu vi là 456m, 
 chiều dài hơn chiều rộng là 24m. Tính 
 diện tích của khu đất đó?
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
..............................................................................................................................
 Thể dục
 DI CHUYỂN TUNG VÀ BẮT BÓNG. TRÒ CHƠI "TRAO TÍN GẬY".
I. MỤC TIÊU
- Biết cách thực hiện động tác di chuyển tung và bắt bóng.
- Bước đầu biết cách thực hiện cách cầm bóng 150g, tư thế đứng chuẩn bị - 
ngắm đích - ném bóng.
- Trò chơi “Trao tín gậy”.YC Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi. Biét 
cách trao nhận tín gậy khi chơi trò chơi. 
- Rèn sức bền, sự dẻo dai, khéo léo trong tập luyện - Giáo dục tình thần tập luyện tích cực và tham gia trò chơi trung thực.
 Góp phần phát triền các năng lực:
- Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự chăm sóc và phát triển sức 
khỏe.
II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
 - Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ.
 - Phương tiện: Còi, kẻ sân chơi trò chơi.
 III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
 Định Phương pháp và hình thức 
 NỘI DUNG
 lượng tổ chức
 I. PHẦN MỞ ĐẦU 
 - GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu 11-2p
 cầu bài học.
 - Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ chân, 1-2p X X X X X X X X
 đầu gối, hông. X X X X X X X X 
 - Chạy nhẹ nhàng trên sân trường theo 150m
 một hàng dọc. 
 - Thi nhảy dây theo tổ. 2p 
 II. PHẦN CƠ BẢN
 a. Đá cầu. 9-12p X X X X X X X X
 + Ôn tâng cầu bằng đùi. X X X X X X X X 
 + Học đỡ và chuyền cầu bằng mu bàn 
 chân. 
 GV hoặc cán sự làm mẫu, kết hợp giải 
 thích, sau đó cho HS tập, GV kiểm tra 
 sửa chửa động tác sai.
 b. Ném bóng. 9-11p
 + Ôn cách cầm bóng và tư thế đứng 
 chuẩn bị.
 Gv nêu tên đọng tác, làm mẫu, cho HS 
 tập, đi kiểm tra uốn nắn động tác sai. 
 + Ôn cách cầm bóng và tư thế đứng 
 chuẩn bị - ngắm đích - ném.
 GV nêu tên động tác, làm mẫu kết hợp 
 giải thích.Sau đó cho HS luyện tập 
 thực hành,GV vừa điều khiển vừa quan 
 sát HS để nhận xét về động tác. X X 
 c. Trò chơi "Trao tín gậy". 7-8p X X
 GV nêu tên trò chơi,cùng HS nhắc lại X O O X
 cách chơi, cho cả lớp cùng chơi. X X
 X X
 III. PHẦN KẾT THÚC - Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng, hít 1-2p X X X X X X X X
 thở sâu. X X X X X X X X 
 - GV cùng HS hệ thống bài. 1-2p 
 - GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ 1p 
 học.
 - Về nhà ôn đá cầu cá nhân, ném bóng.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 _________________
 Thứ 5 ngày 19 tháng 5 năm 2022
 Tập làm văn
 ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN
I. MỤC TIÊU
- Làm quen với những giấy tờ in sẵn có ứng dụng trong cuộc sống
- Biết điền đúng nội dung vào những chỗ trống trong giấy tờ in sẵn: Thư chuyển 
tiền (Bt1); bước đầu biết cách ghi vào thư chuyển tiền để trả lại bưu điện sau khi 
đã nhận được tiền gửi (BT2).
- HS có ý thức tham gia tích cực các hoạt động học tập
 Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL hợp tác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Ti vi, máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
- GV dẫn vào bài mới chỗ
2. Luyện tập, thực hành 
*Cách tiến hành
Bài tập 1: Cho HS đọc yêu cầu BT1. Cá nhân - Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- GV giao việc: Các em đọc kĩ cả hai - HS nối tiếp nhau đọc mặt trước mặt 
mặt của mẫu Thư chuyển tiền, sau đó sau của thư chuyển tiền. Lớp đọc thầm 
điền vào chỗ trống những nội dung cần theo.
thiết. 
- GV giải nghĩa những chữ viết tắt cần 
thiết.
+ Nhật ấn: dấu ấn trong ngày của bưu 
điện. - HS lắng nghe
+ Căn cước: giấy chứng minh thư. + Người làm chứng: người chứng nhận 
về việc đã nhận đủ tiền.
- GV hướng dẫn cách điền vào mẫu thư:
+ Mặt trước tờ mẫu cần điền:
  Ghi rõ ngày, tháng, năm gửi tiền.
  Ghi rõ họ tên mẹ em (người gửi - HS thực hành
tiền).
  Ghi bằng chữ số tiền gửi.
  Họ tên, địa chỉ của bà (người nhận 
tiền)
  Nếu cần sửa chữa điều đã viết, em 
nhớ viết vào ô dành cho việc sửa chữa.
+ Mặt sau cần điền:
  Em thay mẹ viết thư ngắn, gọn vào 
phần riêng để viết thư đưa mẹ kí tên.
  Các phần còn lại các em không phải 
viết.
- Cho HS trình bày bài. - Một số HS đọc trước lớp nội dung 
 mình đã điền.
- GV nhận xét và khen những HS điền - Lớp nhận xét.
đúng, đẹp.
* Bài tập 2: Cho HS đọc yêu cầu BT. Cá nhân – Lớp
+ Khi nhận tiền kèm theo bức thư + Người nhận tiền phải viết:
chuyển tiền này, người nhận cần viết gì  Số CMND của mình.
vào thư để trả lại bưu điện?  Ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi mình 
 đang ở.
  Kiểm tra số tiền nhận được.
  Kí nhận đã nhận đủ số tiền gửi đến 
 vào ngày, tháng, năm nào, tại đâu?
3. Vận dụng, trải nghiệm - Hoàn thành giấy chuyển tiền
 - Tìm hiểu về mẫu giấy chuyển tiền hiện 
 nay tại ngân hàng và các hình thức 
 chuyển tiền mới
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 Tập làm văn
 ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN I. MỤC TIÊU
- Làm quen với những giấy tờ in sẵn có ứng dụng trong cuộc sống
- Biết điền đúng nội dung vào những chỗ trống trong giấy tờ in sẵn: Thư chuyển 
tiền (Bt1); bước đầu biết cách ghi vào thư chuyển tiền để trả lại bưu điện sau khi 
đã nhận được tiền gửi (BT2).
- HS có ý thức tham gia tích cực các hoạt động học tập
 Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL hợp tác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Ti vi, máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
- GV dẫn vào bài mới chỗ
2. Luyện tập, thực hành 
*Cách tiến hành
Bài tập 1: Cho HS đọc yêu cầu BT1. Cá nhân - Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- GV giao việc: Các em đọc kĩ cả hai - HS nối tiếp nhau đọc mặt trước mặt 
mặt của mẫu Thư chuyển tiền, sau đó sau của thư chuyển tiền. Lớp đọc thầm 
điền vào chỗ trống những nội dung cần theo.
thiết. 
- GV giải nghĩa những chữ viết tắt cần 
thiết.
+ Nhật ấn: dấu ấn trong ngày của bưu 
điện. - HS lắng nghe
+ Căn cước: giấy chứng minh thư.
+ Người làm chứng: người chứng nhận 
về việc đã nhận đủ tiền.
- GV hướng dẫn cách điền vào mẫu thư:
+ Mặt trước tờ mẫu cần điền:
  Ghi rõ ngày, tháng, năm gửi tiền.
  Ghi rõ họ tên mẹ em (người gửi - HS thực hành
tiền).
  Ghi bằng chữ số tiền gửi.
  Họ tên, địa chỉ của bà (người nhận 
tiền)
  Nếu cần sửa chữa điều đã viết, em 
nhớ viết vào ô dành cho việc sửa chữa.
+ Mặt sau cần điền:
  Em thay mẹ viết thư ngắn, gọn vào 
phần riêng để viết thư đưa mẹ kí tên.
  Các phần còn lại các em không phải 
viết.
- Cho HS trình bày bài. - Một số HS đọc trước lớp nội dung mình đã điền.
- GV nhận xét và khen những HS điền - Lớp nhận xét.
đúng, đẹp.
* Bài tập 2: Cho HS đọc yêu cầu BT. Cá nhân – Lớp
+ Khi nhận tiền kèm theo bức thư + Người nhận tiền phải viết:
chuyển tiền này, người nhận cần viết gì  Số CMND của mình.
vào thư để trả lại bưu điện?  Ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi mình 
 đang ở.
  Kiểm tra số tiền nhận được.
  Kí nhận đã nhận đủ số tiền gửi đến 
 vào ngày, tháng, năm nào, tại đâu?
3. Vận dụng, trải nghiệm - Hoàn thành giấy chuyển tiền
 - Tìm hiểu về mẫu giấy chuyển tiền hiện 
 nay tại ngân hàng và các hình thức 
 chuyển tiền mới
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 Toán
 ÔN TẬP CHIA CHO SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I. MỤC TIÊU
- Biết cách chia số có 4 chữ số cho số có 3 chữ số
- Thực hiện được phép chia số có 4 chữ số cho số có 3 chữ số (chia hết, chia có 
dư).
- Vận dụng giải các bài tập liên quan
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
 Góp phần phát triển các kĩ năng:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1b
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Ti vi, máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Mở đầu 
- Trò chơi"Tính nhanh, tính đúng"
 9450 : 35 2448 : 24 - 2 nhóm tham gia trò chơi
 9720 : 72 3125 :25 - GV nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu bài mới
2. Hình thành kiến thức mới 
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
* Việc 1: Hướng dẫn HS trường - Cá nhân - Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ 
hợp chia hết 1944 : 162 = ? lớp
a. Đặt tính.
b.Tìm chữ số đầu tiên của thương. - HS đặt tính
c. Tìm chữ số thứ 2 của thương - HS làm nháp theo sự hướng 
d. Tìm chữ số thứ 3 của thương - HS chia sẻ cùng bạn
 1944 162
 0324 12
 000
e. Thử lại: lấy thương nhân với số 1944 : 162 = 12
chia phải được số bị chia. - HS nêu cách thử: 12 x 162 = 1944
* Việc 2: Hướng dẫn HS trường 
hợp chia có dư 8469 : 241 = ?
-Tiến hành tương tự như trên (theo 
đúng 4 bước: Chia, nhân, trừ, hạ) - HS đặt tính
 - HS làm nháp
-Thử lại: lấy thương nhân với số chia - Trao đổi cùng bạn (N2)
rồi cộng với số dư phải được số bị - Thống nhât 
chia. 8469 : 241 = 35 (dư 34)
Lưu ý HS: Số dư phải luôn luôn - HS nêu cách thử.
nhỏ hơn số chia.
- GV cần giúp HS tập ước lượng tìm 
thương trong mỗi lần chia. 
3. Luyện tập, thực hành 
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1b: HSNK có thể làm cả bài - Làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2- Chia 
 sẻ lớp
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân 6420 321 
(đặt tính và tính). 0000 20
 000
 4957 165
 0007 30
- GV nhận xét chữa bài. 7
- Chốt cách đặt tính rồi tính, cách ước lượng thương, chú ý đối tượng 
HS M1, M2
Bài 2+ Bài 3 (bài tập chờ dành cho - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
HS hoàn thành sớm) Bài 2
 a) 1995 x 253 + 8910 : 495 
 = 504735 + 18
 = 504753
 b) 8700 : 25 : 4 
- Chốt cách tính giá trị biểu thức = 348 : 4
Lưu ý các bước giải bài 3 = 87 
+ Tìm số ngày cửa hàng thứ nhất bán Bài 3 Bài giải
hết số vải Cửa hàng thứ nhất bán hết vải trong số 
+ Tìm số ngày cửa hàng thứ hai bán ngày là:
 7128 ; 264 = 27 (ngày)
hết số vải
 Cửa hàng thứ hai bán hết vải trong số 
+ So sánh hai số đó ngày là: 
 7128 ; 297 = 24 (ngày)
 Vậy cửa hàng 2 bán hết sớm hơn cửa 
 hàng 1 và sớm hơn số ngày là:
 27 – 24 = 3 (ngày)
4. Vận dụng, trải nghiệm Đáp số: 3 ngày
 - Thực hành chia tốt số có 4 chữ số cho 
 số có 3 chữ số.
 - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 Toán buổi 2 và giải.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 Địa lý
 THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
I. MỤC TIÊU
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Nẵng:
+ Vị trí ven biển, đồng bằng duyên hải miền Trung.
+ Đà Nẵng là thành phố cảng lớn, đầu mối của nhiều tuyến đường giao thông.
+ Đà Nẵng là trung tâm công nghiệp, địa điểm du lịch.
- Chỉ được thành phố Đà Nẵng trên bản đồ (lược đồ).
- Đọc được số liệu từ bảng thống kê

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_27_tiep_theo_nam_hoc_2021_2022_da.docx