Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Đặng Thị Lương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Đặng Thị Lương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Đặng Thị Lương

TUẦN 27 Thứ 4 ngày 04 tháng 5 năm 2022 Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 1) I. MỤC TIÊU - Hiểu nội dung chính của từng đoạn nội dung cả bài; nhận biết được các nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Khám phá thế giới & Tình yêu cuộc sống. - Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 90 tiếng/1phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung. Thuộc được 3 đoạn văn đoạn thơ đã học ở HKI. - HS ý thức tự giác, tích cực, chủ động tham gia các HĐ học tập. Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Mở đầu - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học 2. Luyện tập – Thực hành * Cách tiến hành: HĐ 1: Ôn luyện tập đọc và học Cá nhân - Cả lớp thuộc lòng: (1/5 lớp) - GV gọi HS lên bảng bốc thăm bài - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, đọc: về chỗ chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS tiếp tục lên bốc thăm bài đọc. - Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu - Đọc và trả lời câu hỏi. hỏi về nội dung bài đọc - Nhận xét trực tiếp từng HS. - Theo dõi và nhận xét. Chú ý: Những HS chuẩn bị bài chưa tốt GV có thể đưa ra những lời động viên để lần sau tham gia tốt hơn. HS thực hiện nhóm 4 – Lớp HĐ 2: Lập bảng thống kê - GV nhắc HS lưu ý: chỉ ghi lại những điều cần nhớ về các bài tập đọc thuộc 1 trong 2 chủ điểm: ½ số HS trong lớp tổng kết nội dung thuộc chủ điểm Khám phá thế giới, ½ số HS trong lớp tổng kết nội dung thuộc chủ điểm Tình yêu cuộc sống. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng; khen ngợi/ động viên - Đọc lại tất cả các bài tập đọc thuộc chủ điểm Khám phá thế giới, 3. Vận dụng, trải nghiệm Tình yêu cuộc sống - Lập bảng thống kê tác giả, tác phẩm, của chủ điềm chưa thống kê ở bài 2 Khám phá thế giới STT TÊN BÀI TÁC GIẢ THỂ NỘI DUNG CHÍNH LOẠI 1 Đường đi NGUYỄN Văn xuôi Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, Sa Pa PHAN HÁCH thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước. 2 Trăng ơi TRẦN ĐĂNG Thơ Tình cảm gắn bó với trăng, với từ đâu đến? KHOA quê hương, đất nước. 3 Hơn một HỒ DIỆU Văn xuôi Ca ngợi Ma-gien-lăng&đoàn thám nghìn ngày TẤN, ĐỖ hiểm đã dũng cảm vượt bao khó vòng quanh THÁI khăn, hi sinh, mất mát để hoàn trái đất thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương & những vùng đất mới. 4 Dòng sông NGUYỄN Thơ Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê mặc áo TRỌNG TẠO hương. 5 Ăng-co Vát Sách NHỮNG Văn xuôi Ca ngợi Ăng-co Vát, một công KÌ QUAN trình kiến trúc & điêu khắc tuyệt THẾ GIỚI diệu của nhân dân Cam-pu-chia. 6 Con chuồn NGUYỄN Văn xuôi Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn nước THẾ HỘI chuồn chuồn nước, cảnh đẹp của thiên nhiên đất nước theo cánh bay của chú chuồn chuồn, bộc lộ tình cảm của tác giả với đất nước, quê hương. Tình yêu cuộc sống ST TÊN BÀI TÁC GIẢ THỂ NỘI DUNG CHÍNH T LOẠI Tiếng cười như một phép mầu làm 1 Vương TRẦN ĐỨC Văn xuôi quốc vắng TIẾN cho cuộc sống của vương quốc u nụ cười buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ lụi tàn. Ngắm Hai bài thơ nói lên tinh thần lạc 2 HỒ CHÍ Thơ quan yêu đời, yêu cuộc sống bất trăng, MINH Không đề chấp mọi hoàn cảnh khó khăn của Bác Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn, hát ca giữa không 3 Con chim HUY CẬN Thơ gian cao rộng, trong khung cảnh chiền chiện thiên nhiên thanh bình là hình ảnh của cuộc sống ấm no, hạnh phúc, gieo trong lòng người đọc cảm giác thêm yêu đời, yêu cuộc sống. Tiếng cười làm cho con người 4 Tiếng cười Báo GIÁO Văn xuôi khác với động vật. Tiếng cười làm là liều DỤC VÀ cho con người hạnh phúc, sống thuốc bổ THỜI ĐẠI lâu. Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, 5 Ăn “mầm TRUYỆN Văn xuôi vừa biết cách làm cho chúa ăn đá” DÂN GIAN ngon miệng, vừa khéo răn chúa: VIỆT NAM No thì chẳng có gì vừa miệng đâu ạ. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ............................................ __________________________________ Toán KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TOÁN LỚP 4 - CUỐI HỌC KÌ 2 Năm học: 2021 – 2022 Chủ đề Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng và số T điểm TN TN TN N TN TL TL TL TL TL KQ KQ KQ K KQ Q 3 1. SỐ HỌC 1 2 1 1 (1,2, 5 3 Số câu (1) (5,7) (2) (4) 3) Số 1,5 2,0 1,0 1,0 1,0 2,5 4,0 điểm 2. ĐẠI 2 Số câu 2 LƯỢNG VÀ (8,6) ĐO ĐẠI Số 1,0 1,0 LƯỢNG điểm 1 1 Số câu 3. GIẢI TOÁN (3) Số 2,0 2,0 điểm 1 1 4. YẾU TỐ Số câu (4) HÌNH HỌC Số 0,5 0,5 điểm 4 Số câu 3 1 4 1 1 1 1 8 TỔNG Số 1,5 2,0 2,0 1,0 0,5 2,0 1,0 4,0 6,0 điểm BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2021 - 2022 Môn: Toán – Lớp 4 (Thời gian làm bài: 40 phút) Họ và tên: .................................................................................Lớp: 4........... Trường Tiểu học Xuân An Điểm Nhận xét của giáo viên Phần I. Trắc nghiệm: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng. Câu 1. Phân số có giá trị bằng 1 là: 5 6 7 A. B. C. 5 5 5 8 D. 5 11 12 Câu 2. Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: ....... 9 8 A. > B. < C. = 5 Câu 3. Phân số rút gọn được phân số: 25 25 1 1 A. B. C. 25 25 5 2 D. 10 Câu 4. Hình thoi có hai đường chéo là 9cm và 6cm. Diện tích hình thoi bằng: A. 54cm B. 54cm2 C. 27cm2 D. 27 cm Câu 5. Trong các số 35; 150; 180; 250. Số chia hết cho cả 3 và 9 là: A. 35 B. 150 C. 250 D. 180 Câu 6. Trên bản đồ tỉ lệ 1: 10 000, quãng đường AB dài 3cm. Hỏi quãng đường từ A đến B trên thực tế dài bao nhiêu mét? A. 300m B. 30m C. 3m D. 13m 3 Câu 7. Số lớn là 80, số bé bằng số lớn. 5 Số bé là: A. 100 B. 48 C. 40 D. 46 1 Câu 8. Điền số thích hợp vào chỗ trống: ngày = ......... giờ 4 A. 24 B. 12 C. 6 D. 4 B. PHẦN TỰ LUẬN Bài 1. Tính 5 3 9 3 a) = . . . b) = 8 5 14 7 . 7 6 4 3 c) = .. ... . . d) : 8 9 11 11 = Bài 2. Tìm x a) x - 9845 = 7395 b) x : 76 = 325 2 Bài 3. Mẹ hơn con 25 tuổi. Biết tuổi con bằng tuổi mẹ. Tính tuổi 7 mỗi người. Bài giải .. Bài 4. Tính bằng cách thuận tiện nhất a) 142 x 152 - 142 x 17 - 142 x 35 ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TOÁN A. PHẦN TRẮC NGHIỆM : (4 Điểm – Mỗi câu 0,5 diểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Khoanh đúng A B C C D A B C 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Điểm điểm điểm điểm điểm điểm điểm điểm điểm B. PHẦN TỰ LUẬN Bài 1. (2 điểm) Mỗi câu đúng 0,5 điểm a) 49 b) 3 40 14 42 7 4 c) d) 72 12 3 Bài 2: 1 điểm – mỗi câu đúng) 0,5 điểm a) x = 17240 b) x = 24700 Bài 3. (2 diểm) HS có thể trình bày cách giải khác Bài giải: Tuổi con 25 tuổi Tuổi mẹ Hiệu số phần bằng nhau là: 7 - 2 = 5 ( phần) Tuổi của con là: 25 : 5 x 2 = 10 ( tuổi) Tuổi của mẹ là: 25 + 10 = 35 ( tuổi) Đáp số: con 10 tuổi Mẹ 35 tuổi Bài 4. (1 điểm) a) 142 x 152 - 142 x 17 - 142 x 35 = 142 x (152 – 17 -35) = 142 x100 = 14200 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ................................. _______________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 2) I. MỤC TIÊU - Nắm được một số từ ngữ thuộc hai chủ điểm đã học (Khám phá thế giới, Tình yêu cuộc sống); bước đầu giải thích được nghĩa từ và đặt câu với từ ngữ thuộc hai chủ điểm (Khám phá thế giới, Tình yêu cuộc sống). - Tiếp tục kiểm tra tập đọc & HTL (Yêu cầu như tiết 1) - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết Góp phần phát triển năng lực: - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Mở đầu - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành * Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc & Cá nhân – Lớp HTL:(1/5 số HS trong lớp) - GV gọi HS lên bảng bốc thăm bài - Từng HS lên bốc thăm chọn bài đọc: (sau khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng 1 – 2 phút) - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, - Gọi 1 HS đọc và trả lời 1,2 câu về chỗ chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra hỏi về nội dung bài đọc xong, 1 HS tiếp tục lên bốc thăm - Nhận xét trực tiếp từng HS. bài đọc. Chú ý: Những HS chuẩn bị bài - Đọc và trả lời câu hỏi. chưa tốt GV có thể đưa ra những lời - Theo dõi và nhận xét. động viên để lần sau tham gia tốt hơn. Hoạt động 2: Lập bảng thống kê Nhóm 4 – Lớp - GV nhắc HS lưu ý yêu cầu của bài: ghi lại những từ đã học trong các tiết MRVT ở trong 2 chủ điểm - 1 HS đọc nội dung BT2 đã học: ½ số HS trong lớp thống kê các từ ngữ đã học trong 2 tiết thuộc chủ điểm Khám phá thế giới; ½ số HS trong lớp thống kê các từ ngữ đã học trong 2 tiết thuộc chủ điểm Tình yêu cuộc sống. - HS giải nghĩa một số từ thống kê - GV nhận xét, chốt lại lời giải được và đặt câu với từ ngữ ấy đúng; khen ngợi/ động viên. - Sử dụng các từ ngữ đã được mở 3. Vận dụng, trải nghiệm rộng trong dùng từ, đặt câu - Viết đoạn văn ngắn có sử dụng các từ đó KHÁM PHÁ THẾ GIỚI Đồ dùng cần cho Va li, cần câu, lều trại, quần áo bơi, quần áo thể thao, dụng cụ chuyến du lịch thể thao (bóng, lưới, vợt, quả cầu ) thiết bị nghe nhạc, điện thoại, đồ ăn, nước uống Phương tiện giao Tàu thủy, bến tàu, tàu hỏa, ô tô con, máy bay, tàu điện, xe thông buýt, ga tàu, sân bay, bến xe, vé tàu, vé xe, xe đạp, xích lô Tổ chức, nhân Khách sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ, phòng nghỉ, công ti du viên phục vụ du lịch, tuyến du lịch, tua du lịch lịch Địa điểm tham Phố cổ, bãi biển, công viên, hồ, núi, thác nước, đền, chùa, di quan, du lịch tích lịch sử, bảo tàng, nhà lưu niệm HOẠT ĐỘNG THÁM HIỂM Đồ dùng cần cho La bàn, lều trại, thiết bị an toàn, quần áo, đồ ăn, nước uống, cuộc thám hiểm đèn pin, dao, bật lửa, diêm, vũ khí Khó khăn, nguy Báo, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm, sa mạc, tuyết, mưa hiểm cần vượt gió, sóng thần qua Những đức tính Kiên trì, dũng cảm, can đảm, táo bạo, bền gan, bền chí, thông cần thiết của minh, nhanh nhẹn, sáng tạo, ưa mạo hiểm, tò mò, hiếu kì, ham người tham gia hiểu biết, thích khám phá, thích tìm tòi, không ngại gian đoàn thám hiểm khó TÌNH YÊU CUỘC SỐNG Những từ có tiếng lạc (lạc có Lạc quan, lạc thú nghĩa là vui, mừng) Những từ phức chứa tiếng Vui chơi, giúp vui, mua vui, vui thích, vui mừng, vui vui sướng, vui lòng, vui thú, vui vui, vui tính, vui nhộn, vui tươi, vui vẻ Từ miêu tả tiếng cười Cười khanh khách, cười rúc rích, cười ha hả, cười hì hì, cười hí hí, cười hơ hớ, cười khành khạch, cười khềnh khệch ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ............................................ ___________________________________ Khoa học TRAO ĐỔI CHẤT Ở ĐỘNG VẬT I. MỤC TIÊU - Trình bày được sự trao đổi chất của động vật với môi trường: động vật thường xuyên phải lấy từ môi trường thức ăn, nước, khí ô-xi và thải ra các chất cặn bã, khí các-bô-níc, nước tiểu,... - Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với môi trường bằng sơ đồ. - HS học tập nghiêm túc, tích cực. - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo * GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1, Mở đầu - TBHT điều khiển lớp trả lời, nhận xét + Động vật thường ăn những loại thức ăn + Động vật thường ăn cỏ, ăn thịt, ăn gì để sống? sâu bọ, để sống. + Vì sao một số loài động vật lại gọi là + Động vật ăn cả động vật và thực động vật ăn tạp? vật gọi là động vật ăn tạp. - Giới thiệu bài, ghi bảng. 2. Hình thành kiến thức mới * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp Hoạt động 1: Quá trình trao đổi chất Nhóm 2 – Lớp ở ĐV: - Yêu cầu HS quan sát hình minh họa - 2 HS ngồi cùng bàn quan sát, trao đổi trang 128, SGK và mô tả những gì trên và nói với nhau nghe. hình vẽ mà em biết. Gợi ý: Hãy chú ý đến những yếu tố - Ví dụ về câu trả lời: đóng vai trò quan trọng đối với sự Hình vẽ trên vẽ 4 loài động vật và các sống của động vật và những yếu tố cần loại thức ăn của chúng: bò ăn cỏ, nai ăn thiết cho đời sống của động vật mà cỏ, hổ ăn bò, vịt ăn các loài động vật nhỏ hình vẽ còn thiếu. dưới nước. Các loài động vật trên đều có - Gọi HS trình bày, HS khác bổ sung. thức ăn, nước uống, ánh sáng, không khí. - Trao đồi và trả lời: + Những yếu tố nào động vật thường + Để duy trì sự sống, động vật phải xuyên phải lấy từ môi trường để duy thường xuyên lấy từ môi trường thức ăn, trì sự sống? nước, khí ô- xi có trong không khí. + Động vật thường xuyên thải ra môi + Trong quá trình sống, động vật thường trường những gì trong quá trình sống? xuyên thải ra môi trường khí các- bô- níc, phân, nước tiểu. + Quá trình trên được gọi là gì? + Quá trình trên được gọi là quá trình trao đổi chất ở động vật. + Thế nào là quá trình trao đổi chất ở + Quá trình trao đổi chất ở động vật là động vật? quá trình động vật lấy thức ăn, nước uống, khí ô- xi từ môi trường và thải ra môi trường các chất cặn bã, khí các- bô- níc, phân, nước tiểu. - GV kết luận + GDBVMT: Thực vật có khả năng chế tạo chất hữu cơ để tự nuôi sống mình là do lá cây có diệp lục. Động vật giống con người là - Lắng nghe. chúng có cơ quan tiêu hoá, hô hấp riêng nên trong quá trình sống chúng lấy từ môi trường khí ô- xi, thức ăn, nước uống và thải ra chất thừa, cặn bã, nước tiểu, khí các- bô- níc. Đó là quá trình trao đổi chất giữa động vật với môi trường.Nhờ có hoạt động TĐC mà động vật sinh trưởng và phát triển bình thường tạo cân bằng cho môi trường sống Hoạt động 2: Thực hành: Vẽ sơ đồ Nhóm 4 – Lớp trao đổi chất ở động vật: - Phát giấy cho từng nhóm. - Yêu cầu: Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở - Tham gia vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở động vật. động vật, sau đó trình bày sự trao đổi - Gọi HS trình bày. chất ở động vật theo sơ đồ nhóm mình vẽ. - Trình bày sự trao đổi chất của động vật - Nhận xét, khen ngợi những nhóm vẽ theo sơ đồ đúng, đẹp, trình bày khoa học, mạch lạc, dễ hiểu. - Chốt KT của bài 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hoàn thành sơ đồ trao đổi chất của động vật - Trang trí sơ đồ và trưng bày tại góc học tập ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ................................. ______________________________________ Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU - Ôn tập các kiến thức về số tự nhiên và phân số cũng như giải toán có lời văn. - Đọc được số, xác định được giá trị của chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số tự nhiên - Ôn tập 4 phép tính với số tự nhiên - So sánh được hai phân số - HS tích cực, cẩn thận khi làm bài Góp phần phát huy các năng lực: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: Bài 1, bài 2 (thay phép chia 101598 : 287 bằng phép chia cho số có hai chữ số: 101598 : 28), bài 3 (cột 1), bài 4. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành * Cách tiến hành Bài tập 1: HS chơi trò chơi Truyền Cá nhân - Chia sẻ lớp điện Đáp án: - 975 368 đọc là: chín trăm bảy mươi lăm nghìn ba trăm sáu mươi tám. (Chữ số 9 thuộc hàng trăm nghìn, lớp nghìn) - 6 020 975 đọc là: sáu triệu không trăm hai mươi nghìn chín trăm bảy mươi lăm (Chữ số 9 thuộc hàng trăm, - Nhận xét khen ngợi/ động viên. lớp đơn vị) - Củng cố cách đọc số, xác định giá trị - 94 351 708 đọc là: chín mươi chín của từng chữ số trong mỗi số. triệu ba trăm năm mươi mốt nghìn bảy trăm linh tám (Chữ số 9 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu) - 80 060 090 đọc là: Tám mươi triệu không trăm sáu mươi nghìn không trăm chín mươi (Chữ số 9 thuộc hàng chục , lớp đơn vị) Bài tập 2:(thay phép chia 101598 : 287 Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp bằng phép chia cho số có hai chữ số: Đáp án: 101598 : 28) a. 24579 b. 235 - Mời cả lớp cùng nhận xét, bổ sung, + 43867 x 325 chia sẻ cách thực hiện các phép tính với 68446 1175 STN 470 + GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen 705 ngợi/ động viên. 76375 82604 - 35246 101598 28 47358 175 3628 079 238 Bài tập 3 (cột 1 – HS năng khiếu hoàn 14 thành tất cả các bài tập): Cá nhân – Lớp Đáp án: - Mời cả lớp cùng nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen 5 7 7 5 a. b. ngợi/ động viên. 7 9 8 6 - Củng cố cách so sánh các phân số. 10 16 19 19 Bài tập 4: 15 24 43 34 - Gọi HS đọc đề bài. Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp - Yêu cầu nêu các bước giải. Bài giải + Tìm chiều rộng Chiều rộng thửa ruộng là: 2 + Tìm diện tích 120 = 80 (m) + Tìm số thóc thu hoạch 3 - Nhận xét, đánh giá một số bài. Diện tích thửa ruộng là: 80 120 = 9600 (m2) Số thóc thu hoạch được là: 50 (9600: 100) = 4800(kg) 4800 kg = 48 tạ Đáp số: 48 tạ thóc. - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp Đáp án: Bài 5 (bài tập chờ dành cho HS hoàn a) 230 – 23 = 207 thành sớm) b) 680 + 68 = 748 - Chữa các phần bài tập làm sai - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 3. Vận dụng, trải nghiệm buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ............................................ ______________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 3) I. MỤC TIÊU - Dựa vào đoạn văn nói về một cây cụ thể hoặc hiểu biết về một loài vây, viết được đoạn văn tả cây cối rõ đặc điểm nổi bật. - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1 - HS có thái độ học tập tích cực, chăm chỉ Góp phần phát triển các năng lực: - NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu và dẫn vào bài mới 2. Luyện tập - Thực hành * Cách tiến hành: HĐ 1:Ôn luyện tập đọc và học thuộc Cá nhân - Lớp lòng: (1/5 lớp) - Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ nội dung bài đọc chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS Chú ý: Những HS chuẩn bị bài chưa tốt tiếp tục lên bốc thăm bài đọc. GV có thể đưa ra những lời động viên - Đọc và trả lời câu hỏi. để lần sau tham gia tốt hơn. - Theo dõi và nhận xét. Hoạt động 2: Viết đoạn văn tả cây Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp xương rồng : - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh - HS đọc yêu cầu của bài họa - HS quan sát tranh minh họa - GV: + Dựa theo những nội dung chi tiết mà bài văn trong SGK cung cấp & những quan sát của riêng mình, em viết một đoạn văn khác miêu tả cây xương rồng. + Đoạn văn đã cho lấy từ sách - HS lắng nghe phổ biến khoa học, tả rất tỉ mỉ về loài cây xương rồng (thân, cành, lá, hoa, quả, nhựa ). Các em cần đọc kĩ để có hiểu biết về cây xương rồng. Trên cơ sở đó, mỗi em viết một đoạn văn tả một cây xương rồng cụ thể mà em đã thấy ở đâu đó. + Chú ý miêu tả những đặc điểm nổi bật của cây, đưa ý nghĩ, cảm xúc của mình vào đoạn tả. - Yc HS tự viết đoạn văn theo YC. - HS viết đoạn văn - Gọi một số HS đọc bài viết của mình. - Một số HS đọc đoạn văn - GV nhận xét, khen ngợi những đoạn - HS nhận xét viết tốt. + Khi viết một đoạn văn, mở đầu đoạn + có câu mở đoạn văn em cần chú ý điều gì? + Một bài văn miêu tả gồm có mấy + 3 phần phần? Là những phần nào? 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hoàn thiện bài văn tả cây xương rồng - Sử dụng các biện pháp nghệ thuật khi miêu tả ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ................................. ___________________________________ Địa lí BIỂN, ĐẢO VÀ QUẦN ĐẢO I. MỤC TIÊU - Biết sơ lược về vùng biển, đảo và quần đảo của nước ta: Vùng biển rộng lớn với nhiều đảo và quần đảo. - Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển, đảo: + Khai thác khoáng sản: dầu khí, cát trắng, muối. + Đánh bắt và nuôi trồng hải sản. * Học sinh năng khiếu: - Biết Biển Đông bao bọc những phần nào của đất liền nước ta. - Biết vai trò của biển, đảo và quần đảo đối với nước ta: kho muối vô tận, nhiều hải sản, khoáng sản quí, điều hòa khí hậu, có nhiều bãi biển đẹp, nhiều vũng, vịnh thuận lợi cho việc phát triển du lịch và xây dựng các cảng biển. - Nhận biết được vị trí của Biển Đông, một số vịnh, quần đảo, đảo lớn của Việt Nam trên bản đồ (lược đồ): vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan, quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, đảo Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc. - Tự hào biển đảo, có ý thức giữ vững chủ quyền biển đảo - NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo * BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và TNTN và khai thác TNTN ở biển, đảo và quần đảo (vùng biển nước ta có nhiều hải sản, khoáng sản, nhiều bãi tắm đẹp) * GDQP-AN: Phân tích và khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với Biển Đông và 02 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận + Vì sao ĐN lại thu hút nhiều xét khách du lịch? + Đà Nẵng có nhiều bãi biển đẹp - GV giới thiệu bài mới liền kề núi Non Nước, có bảo tàng Chăm 2. Hình thành kiến thức mới * Mục tiêu: - Biết sơ lược về vùng biển, đảo và quần đảo của nước ta: Vùng biển rộng lớn với nhiều đảo và quần đảo. - Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển, đảo. - Nhận biết được vị trí của Biển Đông, một số vịnh, quần đảo, đảo lớn của Việt Nam trên bản đồ (lược đồ) * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp 1.Vùng biển Việt Nam Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp - GV cho HS quan sát hình 1, trả lời câu hỏi trong mục 1, SGK: + Cho biết Biển Đông bao bọc các + Phía đông và phía nam phía nào của phần đất liền nước ta? + Chỉ vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan trên + HS lên bảng chỉ. lược đồ. + Tìm trên lược đồ nơi có các mỏ dầu - HS thảo luận cặp đôi và chỉ của nước ta. cho nhau xem. - Cho HS dựa vào kênh chữ trong SGK, bản đồ trả lời các câu hỏi sau: + Vùng biển nước ta có đặc điểm gì? + Vùng biển nước ta có diện tích rộng và là một bộ phận của Biển Đông, phía bắc có vịnh Bắc Bộ, phía nam có vinh Thái + Biển có vai trò như thế nào đối với Lan, nước ta? + Là kho muối vo tận, cung cấp - GV mô tả, cho HS xem tranh, ảnh về nhiều khoáng sản, hải sản biển của nước ta, phân tích thêm về vai trò của Biển Đông đối với nước ta, - HS quan sát tranh, lắng nghe giáo dục BVMT: Biển nước ta có nhiều khoáng sản, nhiều bãi tắm - HS liên hệ ý thức bảo vệ giữ đẹp. Cần có ý thức khai thác khoáng gìn môi trường biển khi đi tham sản đúng mực, giữ gìn môi trường quan, du lịch biển. - Chốt KT mục 1 và chuyển ý 2. Đảo và quần đảo: Nhóm 2 – Lớp - GV yêu cầu HS chỉ các đảo, quần - 1 HS thực hành đảo trên Biển Đông và yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: + Em hiểu thế nào là đảo, quần đảo? + Đảo là bộ phận đất nổi, nhỏ hơn lục địa, xung quanh có nước biển và đại dương bao bọc. Nơi tập trung nhiều đảo + Nơi nào ở biển nước ta có nhiều gọi quần đảo. đảo nhất? + Vùng biển phía bắc có vịnh - Cho HS dựa vào tranh, ảnh, SGK, Bắc Bộ, nới có nhiều đảo nhất thảo luận các câu hỏi sau: nước ta. + Các đảo, quần đảo ở miền Trung và biển phía nam nước ta có những đảo lớn nào? + Quần đảo Hoàng Sa (Đà * GDQP-AN: Khẳng định chủ quyền Nẵng), quần đảo Trường Sa của nước ta về 2 quần đảo HS và TS, (Khánh Hoà). giáo dục HS có ý thức về chủ quyền và bảo vệ chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc - HS lắng nghe + Các đảo, quần đảo của nước ta có giá trị gì? + Trên đảo có chim yến làm tổ. Tổ yến là món ăn quý hiếm, bổ - GV cho HS thảo luận và trình bày dưỡng, Người dân trên đảo chế kết quả. GV nhận xét và cho HS xem biến, đánh bắt cá, trồng hồ tiêu, ảnh các đảo, quần đảo, mô tả thêm về sản xuất nước mắm,... cảnh đẹp về giá trị kinh tế và hoạt động của người dân trên các đảo, quần - HS quan sát, lắng nghe đảo của nước ta. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Ghi nhớ KT của bài - Tuyên truyền bảo vệ chủ quyền biển, đảo ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ............................................ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 4) I. MỤC TIÊU - Ôn tập lại kiến thức về các kiểu câu đã học và một số loại trạng ngữ. - Nhận biết được câu hỏi, câu kể, câu cảm, câu khiến trong bài văn. - Tìm được trạng ngữ chỉ thời gian, trạng ngữ chỉ nơi chốn trong bài văn đã cho. - GD cho HS ý thức tự giác, tích cực, chủ động tham gia các HĐ học tập Góp phần bồi dưỡng các năng lực: - NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Mở đầu - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - Gv dẫn vào bài. 2. Luyện tập, thực hành * Cách tiến hành: * Bài tập 1 + 2: Nhóm 4 – Lớp - Gọi HS đọc và xác định YC bài tập. - 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung + Đọc bài “Có một lần”. bài tập 1, 2 + Tìm 1 câu hỏi, 1 câu kể, 1 câu cảm, 1 câu khiến) - Gọi HS nêu nội dung truyện + Nêu nội dung truyện: Sự hối hận của một HS vì đã nói dối, không xứng đáng với sự quan tâm của cô giáo & các bạn. - GV phát phiếu cho các nhóm, quy định Đáp án: thời gian làm bài khoảng 7 phút. Nhắc HS + Câu hỏi: Răng em đau, phải có thể tìm nhiều hơn 1 câu với mỗi loại. không? - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. + Câu kể: Có một lần, trong giờ tập đọc, tôi nhét tờ giấy thấm vào mồm. + Câu cảm: Ôi, răng đau quá! + Câu khiến: Em về nhà đi! + Dấu hiệu nào giúp em nhận ra các kiểu * Câu kể: Cuối câu thường có dấu câu đã học? chấm. Dùng để kể, tả, giới thiệu, nêu + Yêu cầu HS lấy VD minh hoạ trong mỗi nhận định trường hợp * Câu cảm: Cuối câu thường có dấu chấm than. Dùng bộc lộ cảm xúc * Câu khiến: Cuối câu có dấu chấm hoặc dấu chấm than. Dùng nêu yêu cầu, đề nghị. Bài tập3: * Câu hỏi: Cuối câu có dấu chấm (Tìm trạng ngữ ) hỏi. Dùng để hỏi. - Gọi HS đọc và xác định YC bài tập. Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp - YC HS làm bài theo cặp: Tìm những TN chỉ thời gian, nơi chốn trong truyện ở BT1 Đáp án: - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. + TN chỉ thời gian: trong giờ tập đọc - Yêu cầu lấy thêm ví dụ và đặt câu có + TN chỉ nơi chốn: ngồi trong lớp trạng ngữ chỉ thời gian hoặc nơi chốn 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nắm được các kiến thức đã ôn tập - Đặt câu có cả trạng ngữ chỉ thời gian và trạng ngữ chỉ nơi chốn. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ............................................ _________________________________ Thứ 5 ngày 5 tháng 5 năm 2022 Thể dục DI CHUYỂN TUNG VÀ BẮT BÓNG. TRÒ CHƠI "TRAO TÍN GẬY". TỔNG KẾT MÔN HỌC I. MỤC TIÊU - Biết cách thực hiện động tác tâng cầu bằng đùi, đỡ chuyền cầu bằng mu bàn chân. - Bước đầu biết cách thực hiện cách cầm bóng 150g, tư thế đứng chuẩn bị - ngắm đích - ném bóng. - Trò chơi “Trao tín gậy”.YC Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi. Biét cách trao nhận tín gậy khi chơi trò chơi. - Rèn sức bền, sự dẻo dai, khéo léo trong tập luyện - Giáo dục tình thần tập luyện tích cực và tham gia trò chơi trung thực. Góp phần phát triền các năng lực: - Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ. - Phương tiện: Còi, kẻ sân chơi trò chơi. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Định Phương pháp và hình thức NỘI DUNG lượng tổ chức I. PHẦN MỞ ĐẦU - GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu 11-2p cầu bài học. - Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ chân, 1-2p X X X X X X X X đầu gối, hông. X X X X X X X X - Chạy nhẹ nhàng trên sân trường theo 150m một hàng dọc.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_27_nam_hoc_2021_2022_dang_thi_luo.docx