Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Đặng Thị Lương

docx 42 trang Thiền Minh 25/08/2025 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Đặng Thị Lương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Đặng Thị Lương

Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Đặng Thị Lương
 TUẦN 27
 Thứ 4 ngày 04 tháng 5 năm 2022
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU 
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn nội dung cả bài; nhận biết được các 
nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Khám phá thế 
giới & Tình yêu cuộc sống.
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 90 
tiếng/1phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với 
nội dung. Thuộc được 3 đoạn văn đoạn thơ đã học ở HKI.
- HS ý thức tự giác, tích cực, chủ động tham gia các HĐ học tập.
 Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng 
tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Ti vi, máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Mở đầu - TBVN điều hành lớp hát, vận 
 động tại chỗ
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài 
học
2. Luyện tập – Thực hành 
* Cách tiến hành: 
HĐ 1: Ôn luyện tập đọc và học Cá nhân - Cả lớp
thuộc lòng: (1/5 lớp)
- GV gọi HS lên bảng bốc thăm bài - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, 
đọc: về chỗ chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra 
 xong, 1 HS tiếp tục lên bốc thăm 
 bài đọc.
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu - Đọc và trả lời câu hỏi.
hỏi về nội dung bài đọc
- Nhận xét trực tiếp từng HS. - Theo dõi và nhận xét.
Chú ý: Những HS chuẩn bị bài 
chưa tốt GV có thể đưa ra những 
lời động viên để lần sau tham gia 
tốt hơn. HS thực hiện nhóm 4 – Lớp
HĐ 2: Lập bảng thống kê
- GV nhắc HS lưu ý: chỉ ghi lại 
những điều cần nhớ về các bài tập 
đọc thuộc 1 trong 2 chủ điểm: ½ số 
HS trong lớp tổng kết nội dung thuộc chủ điểm Khám phá thế giới, 
½ số HS trong lớp tổng kết nội 
dung thuộc chủ điểm Tình yêu cuộc 
sống. 
- GV nhận xét, chốt lại lời giải 
đúng; khen ngợi/ động viên - Đọc lại tất cả các bài tập đọc 
 thuộc chủ điểm Khám phá thế giới, 
3. Vận dụng, trải nghiệm Tình yêu cuộc sống
 - Lập bảng thống kê tác giả, tác 
 phẩm, của chủ điềm chưa thống kê 
 ở bài 2
 Khám phá thế giới
STT TÊN BÀI TÁC GIẢ THỂ NỘI DUNG CHÍNH
 LOẠI
 1 Đường đi NGUYỄN Văn xuôi Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, 
 Sa Pa PHAN HÁCH thể hiện tình cảm yêu mến thiết 
 tha của tác giả đối với cảnh đẹp 
 của đất nước. 
 2 Trăng ơi TRẦN ĐĂNG Thơ Tình cảm gắn bó với trăng, với 
 từ đâu đến? KHOA quê hương, đất nước. 
 3 Hơn một HỒ DIỆU Văn xuôi Ca ngợi Ma-gien-lăng&đoàn thám 
 nghìn ngày TẤN, ĐỖ hiểm đã dũng cảm vượt bao khó 
 vòng quanh THÁI khăn, hi sinh, mất mát để hoàn 
 trái đất thành sứ mạng lịch sử: khẳng định 
 trái đất hình cầu, phát hiện Thái 
 Bình Dương & những vùng đất 
 mới. 
 4 Dòng sông NGUYỄN Thơ Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê 
 mặc áo TRỌNG TẠO hương. 
 5 Ăng-co Vát Sách NHỮNG Văn xuôi Ca ngợi Ăng-co Vát, một công 
 KÌ QUAN trình kiến trúc & điêu khắc tuyệt 
 THẾ GIỚI diệu của nhân dân Cam-pu-chia. 
 6 Con chuồn NGUYỄN Văn xuôi Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú 
 chuồn nước THẾ HỘI chuồn chuồn nước, cảnh đẹp của 
 thiên nhiên đất nước theo cánh 
 bay của chú chuồn chuồn, bộc lộ 
 tình cảm của tác giả với đất nước, 
 quê hương. 
 Tình yêu cuộc sống
ST TÊN BÀI TÁC GIẢ THỂ NỘI DUNG CHÍNH
T LOẠI
 Tiếng cười như một phép mầu làm 
1 Vương TRẦN ĐỨC Văn xuôi quốc vắng TIẾN cho cuộc sống của vương quốc u 
 nụ cười buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ 
 lụi tàn.
 Ngắm Hai bài thơ nói lên tinh thần lạc 
2 HỒ CHÍ Thơ quan yêu đời, yêu cuộc sống bất 
 trăng, MINH
 Không đề chấp mọi hoàn cảnh khó khăn của 
 Bác
 Hình ảnh con chim chiền chiện tự 
 do bay lượn, hát ca giữa không 
3 Con chim HUY CẬN Thơ 
 gian cao rộng, trong khung cảnh 
 chiền chiện
 thiên nhiên thanh bình là hình ảnh 
 của cuộc sống ấm no, hạnh phúc, 
 gieo trong lòng người đọc cảm 
 giác thêm yêu đời, yêu cuộc sống.
 Tiếng cười làm cho con người 
4 Tiếng cười Báo GIÁO Văn xuôi khác với động vật. Tiếng cười làm 
 là liều DỤC VÀ cho con người hạnh phúc, sống 
 thuốc bổ THỜI ĐẠI lâu. 
 Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, 
5 Ăn “mầm TRUYỆN Văn xuôi vừa biết cách làm cho chúa ăn 
 đá” DÂN GIAN ngon miệng, vừa khéo răn chúa: 
 VIỆT NAM No thì chẳng có gì vừa miệng đâu 
 ạ.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
............................................
 __________________________________
 Toán
 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TOÁN LỚP 4 - CUỐI HỌC KÌ 2
 Năm học: 2021 – 2022
 Chủ đề Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng và số T
 điểm TN TN TN N TN
 TL TL TL TL TL
 KQ KQ KQ K KQ
 Q
 3
1. SỐ HỌC 1 2 1 1
 (1,2, 5 3
 Số câu (1) (5,7) (2) (4)
 3)
 Số 1,5 2,0 1,0 1,0 1,0 2,5 4,0
 điểm
2. ĐẠI 2
 Số câu 2
LƯỢNG VÀ (8,6)
ĐO ĐẠI 
 Số 1,0 1,0
LƯỢNG điểm
 1 1
 Số câu
3. GIẢI TOÁN (3)
 Số 2,0 2,0
 điểm
 1
 1
4. YẾU TỐ Số câu (4)
HÌNH HỌC
 Số 0,5 0,5
 điểm
 4
 Số câu 3 1 4 1 1 1 1 8
 TỔNG
 Số 1,5 2,0 2,0 1,0 0,5 2,0 1,0 4,0 6,0
 điểm
 BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2021 - 2022
 Môn: Toán – Lớp 4
 (Thời gian làm bài: 40 phút)
 Họ và tên: .................................................................................Lớp: 
4...........
 Trường Tiểu học Xuân An
 Điểm Nhận xét của giáo viên Phần I. Trắc nghiệm: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng. 
 Câu 1. Phân số có giá trị bằng 1 là: 
 5 6 7
 A. B. C. 
 5 5 5
 8
 D. 
 5
 11 12
 Câu 2. Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: ....... 
 9 8
 A. > B. < C. = 
 5
 Câu 3. Phân số rút gọn được phân số:
 25
 25 1 1
 A. B. C. 
 25 25 5
 2
 D. 
 10
 Câu 4. Hình thoi có hai đường chéo là 9cm và 6cm. Diện tích hình 
thoi bằng: 
 A. 54cm B. 54cm2 C. 27cm2 D. 
27 cm 
 Câu 5. Trong các số 35; 150; 180; 250. Số chia hết cho cả 3 và 9 
là:
 A. 35 B. 150 C. 250 D. 180 
 Câu 6. Trên bản đồ tỉ lệ 1: 10 000, quãng đường AB dài 3cm. Hỏi 
quãng đường từ A đến B trên thực tế dài bao nhiêu mét? 
 A. 300m B. 30m C. 3m D. 13m
 3
 Câu 7. Số lớn là 80, số bé bằng số lớn. 
 5
 Số bé là: 
 A. 100 B. 48 C. 40 D. 46
 1
 Câu 8. Điền số thích hợp vào chỗ trống: ngày = ......... giờ 
 4 
 A. 24 B. 12 C. 6 D. 4 
 B. PHẦN TỰ LUẬN
 Bài 1. Tính 5 3 9 3
 a) = . . . b) = 
 8 5 14 7
 . 
 7 6 4 3
 c) = .. ... . . d) :
 8 9 11 11
 = 
 Bài 2. Tìm x
 a) x - 9845 = 7395 b) x : 76 = 325
 2
 Bài 3. Mẹ hơn con 25 tuổi. Biết tuổi con bằng tuổi mẹ. Tính tuổi 
 7
mỗi người. 
 Bài giải
 .. 
 Bài 4. Tính bằng cách thuận tiện nhất
 a) 142 x 152 - 142 x 17 - 142 x 35
 ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TOÁN
 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM : (4 Điểm – Mỗi câu 0,5 diểm)
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Khoanh đúng A B C C D A B C
 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 
 Điểm
 điểm điểm điểm điểm điểm điểm điểm điểm
B. PHẦN TỰ LUẬN 
Bài 1. (2 điểm) Mỗi câu đúng 0,5 điểm
a) 49 b) 3
 40 14
 42 7 4
c) d) 
 72 12 3
Bài 2: 1 điểm – mỗi câu đúng) 0,5 điểm
 a) x = 17240 b) x = 24700
Bài 3. (2 diểm) HS có thể trình bày cách giải khác
 Bài giải:
 Tuổi con 25 tuổi
 Tuổi mẹ
 Hiệu số phần bằng nhau là:
 7 - 2 = 5 ( phần)
 Tuổi của con là: 
 25 : 5 x 2 = 10 ( tuổi)
 Tuổi của mẹ là:
 25 + 10 = 35 ( tuổi)
 Đáp số: con 10 tuổi
 Mẹ 35 tuổi
Bài 4. (1 điểm)
 a) 142 x 152 - 142 x 17 - 142 x 35 = 142 x (152 – 17 -35) 
 = 142 x100 = 14200 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
 ................................. _______________________________
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU
- Nắm được một số từ ngữ thuộc hai chủ điểm đã học (Khám phá thế giới, 
Tình yêu cuộc sống); bước đầu giải thích được nghĩa từ và đặt câu với từ 
ngữ thuộc hai chủ điểm (Khám phá thế giới, Tình yêu cuộc sống).
- Tiếp tục kiểm tra tập đọc & HTL (Yêu cầu như tiết 1)
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
 Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Ti vi, máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Mở đầu - TBVN điều hành lớp hát, vận 
 động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành 
* Cách tiến hành: 
* Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc & Cá nhân – Lớp
HTL:(1/5 số HS trong lớp) 
- GV gọi HS lên bảng bốc thăm bài - Từng HS lên bốc thăm chọn bài 
đọc: (sau khi bốc thăm, được xem lại bài 
 khoảng 1 – 2 phút)
 - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, 
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1,2 câu về chỗ chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra 
hỏi về nội dung bài đọc xong, 1 HS tiếp tục lên bốc thăm 
- Nhận xét trực tiếp từng HS. bài đọc.
Chú ý: Những HS chuẩn bị bài - Đọc và trả lời câu hỏi.
chưa tốt GV có thể đưa ra những lời - Theo dõi và nhận xét.
động viên để lần sau tham gia tốt 
hơn. 
Hoạt động 2: Lập bảng thống kê Nhóm 4 – Lớp
- GV nhắc HS lưu ý yêu cầu của 
bài: ghi lại những từ đã học trong các tiết MRVT ở trong 2 chủ điểm - 1 HS đọc nội dung BT2
đã học: ½ số HS trong lớp thống kê 
các từ ngữ đã học trong 2 tiết thuộc 
chủ điểm Khám phá thế giới; ½ số 
HS trong lớp thống kê các từ ngữ 
đã học trong 2 tiết thuộc chủ điểm 
Tình yêu cuộc sống. - HS giải nghĩa một số từ thống kê 
- GV nhận xét, chốt lại lời giải được và đặt câu với từ ngữ ấy
đúng; khen ngợi/ động viên. - Sử dụng các từ ngữ đã được mở 
3. Vận dụng, trải nghiệm rộng trong dùng từ, đặt câu
 - Viết đoạn văn ngắn có sử dụng 
 các từ đó
 KHÁM PHÁ THẾ GIỚI
Đồ dùng cần cho Va li, cần câu, lều trại, quần áo bơi, quần áo thể thao, dụng cụ 
chuyến du lịch thể thao (bóng, lưới, vợt, quả cầu ) thiết bị nghe nhạc, 
 điện thoại, đồ ăn, nước uống 
Phương tiện giao Tàu thủy, bến tàu, tàu hỏa, ô tô con, máy bay, tàu điện, xe 
thông buýt, ga tàu, sân bay, bến xe, vé tàu, vé xe, xe đạp, xích lô 
Tổ chức, nhân Khách sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ, phòng nghỉ, công ti du 
viên phục vụ du lịch, tuyến du lịch, tua du lịch 
lịch 
Địa điểm tham Phố cổ, bãi biển, công viên, hồ, núi, thác nước, đền, chùa, di 
quan, du lịch tích lịch sử, bảo tàng, nhà lưu niệm 
 HOẠT ĐỘNG THÁM HIỂM
Đồ dùng cần cho La bàn, lều trại, thiết bị an toàn, quần áo, đồ ăn, nước uống, 
cuộc thám hiểm đèn pin, dao, bật lửa, diêm, vũ khí 
Khó khăn, nguy Báo, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm, sa mạc, tuyết, mưa 
hiểm cần vượt gió, sóng thần 
qua 
Những đức tính Kiên trì, dũng cảm, can đảm, táo bạo, bền gan, bền chí, thông 
cần thiết của minh, nhanh nhẹn, sáng tạo, ưa mạo hiểm, tò mò, hiếu kì, ham 
người tham gia hiểu biết, thích khám phá, thích tìm tòi, không ngại gian 
đoàn thám hiểm khó 
 TÌNH YÊU CUỘC SỐNG
Những từ có tiếng lạc (lạc có Lạc quan, lạc thú
nghĩa là vui, mừng)
Những từ phức chứa tiếng Vui chơi, giúp vui, mua vui, vui thích, vui mừng, 
vui vui sướng, vui lòng, vui thú, vui vui, vui tính, vui 
 nhộn, vui tươi, vui vẻ
Từ miêu tả tiếng cười Cười khanh khách, cười rúc rích, cười ha hả, cười 
 hì hì, cười hí hí, cười hơ hớ, cười khành khạch, 
 cười khềnh khệch ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
............................................
 ___________________________________
 Khoa học
 TRAO ĐỔI CHẤT Ở ĐỘNG VẬT
I. MỤC TIÊU
- Trình bày được sự trao đổi chất của động vật với môi trường: động vật 
thường xuyên phải lấy từ môi trường thức ăn, nước, khí ô-xi và thải ra 
các chất cặn bã, khí các-bô-níc, nước tiểu,...
- Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với môi trường bằng sơ đồ.
- HS học tập nghiêm túc, tích cực.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo
* GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên 
nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Ti vi, máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1, Mở đầu - TBHT điều khiển lớp trả lời, nhận 
 xét
+ Động vật thường ăn những loại thức ăn + Động vật thường ăn cỏ, ăn thịt, ăn 
gì để sống? sâu bọ, để sống.
+ Vì sao một số loài động vật lại gọi là + Động vật ăn cả động vật và thực 
động vật ăn tạp? vật gọi là động vật ăn tạp.
- Giới thiệu bài, ghi bảng.
2. Hình thành kiến thức mới
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
Hoạt động 1: Quá trình trao đổi chất Nhóm 2 – Lớp
ở ĐV:
- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa - 2 HS ngồi cùng bàn quan sát, trao đổi 
trang 128, SGK và mô tả những gì trên và nói với nhau nghe.
hình vẽ mà em biết.
 Gợi ý: Hãy chú ý đến những yếu tố - Ví dụ về câu trả lời:
đóng vai trò quan trọng đối với sự Hình vẽ trên vẽ 4 loài động vật và các sống của động vật và những yếu tố cần loại thức ăn của chúng: bò ăn cỏ, nai ăn 
thiết cho đời sống của động vật mà cỏ, hổ ăn bò, vịt ăn các loài động vật nhỏ 
hình vẽ còn thiếu. dưới nước. Các loài động vật trên đều có 
- Gọi HS trình bày, HS khác bổ sung. thức ăn, nước uống, ánh sáng, không khí.
 - Trao đồi và trả lời:
+ Những yếu tố nào động vật thường + Để duy trì sự sống, động vật phải 
xuyên phải lấy từ môi trường để duy thường xuyên lấy từ môi trường thức ăn, 
trì sự sống? nước, khí ô- xi có trong không khí.
 + Động vật thường xuyên thải ra môi + Trong quá trình sống, động vật thường 
trường những gì trong quá trình sống? xuyên thải ra môi trường khí các- bô- 
 níc, phân, nước tiểu.
 + Quá trình trên được gọi là gì? + Quá trình trên được gọi là quá trình 
 trao đổi chất ở động vật.
+ Thế nào là quá trình trao đổi chất ở + Quá trình trao đổi chất ở động vật là 
động vật? quá trình động vật lấy thức ăn, nước 
 uống, khí ô- xi từ môi trường và thải ra 
 môi trường các chất cặn bã, khí các- bô- 
 níc, phân, nước tiểu.
- GV kết luận + GDBVMT: Thực vật 
có khả năng chế tạo chất hữu cơ để 
tự nuôi sống mình là do lá cây có 
diệp lục. Động vật giống con người là - Lắng nghe.
chúng có cơ quan tiêu hoá, hô hấp 
riêng nên trong quá trình sống chúng 
lấy từ môi trường khí ô- xi, thức ăn, 
nước uống và thải ra chất thừa, cặn 
bã, nước tiểu, khí các- bô- níc. Đó là 
quá trình trao đổi chất giữa động vật 
với môi trường.Nhờ có hoạt động 
TĐC mà động vật sinh trưởng và 
phát triển bình thường tạo cân bằng 
cho môi trường sống
Hoạt động 2: Thực hành: Vẽ sơ đồ Nhóm 4 – Lớp
trao đổi chất ở động vật: 
- Phát giấy cho từng nhóm.
- Yêu cầu: Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở - Tham gia vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở 
động vật. động vật, sau đó trình bày sự trao đổi 
- Gọi HS trình bày. chất ở động vật theo sơ đồ nhóm mình 
 vẽ.
 - Trình bày sự trao đổi chất của động vật 
- Nhận xét, khen ngợi những nhóm vẽ theo sơ đồ
đúng, đẹp, trình bày khoa học, mạch 
lạc, dễ hiểu. - Chốt KT của bài
3. Vận dụng, trải nghiệm - Hoàn thành sơ đồ trao đổi chất của 
 động vật
 - Trang trí sơ đồ và trưng bày tại góc học 
 tập
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
.................................
 ______________________________________
Buổi chiều
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG 
I. MỤC TIÊU
- Ôn tập các kiến thức về số tự nhiên và phân số cũng như giải toán có lời 
văn.
- Đọc được số, xác định được giá trị của chữ số theo vị trí của nó trong 
mỗi số tự nhiên 
- Ôn tập 4 phép tính với số tự nhiên
- So sánh được hai phân số
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
 Góp phần phát huy các năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận 
logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2 (thay phép chia 101598 : 287 bằng phép chia 
cho số có hai chữ số: 101598 : 28), bài 3 (cột 1), bài 4. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Ti vi, máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Mở đầu - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành 
* Cách tiến hành
Bài tập 1: HS chơi trò chơi Truyền Cá nhân - Chia sẻ lớp
điện Đáp án:
 - 975 368 đọc là: chín trăm bảy mươi lăm nghìn ba trăm sáu mươi tám.
 (Chữ số 9 thuộc hàng trăm nghìn, lớp 
 nghìn)
 - 6 020 975 đọc là: sáu triệu không 
 trăm hai mươi nghìn chín trăm bảy 
 mươi lăm (Chữ số 9 thuộc hàng trăm, 
- Nhận xét khen ngợi/ động viên. lớp đơn vị)
- Củng cố cách đọc số, xác định giá trị - 94 351 708 đọc là: chín mươi chín 
của từng chữ số trong mỗi số. triệu ba trăm năm mươi mốt nghìn bảy 
 trăm linh tám (Chữ số 9 thuộc hàng 
 chục triệu, lớp triệu)
 - 80 060 090 đọc là: Tám mươi triệu 
 không trăm sáu mươi nghìn không trăm 
 chín mươi (Chữ số 9 thuộc hàng chục , 
 lớp đơn vị)
Bài tập 2:(thay phép chia 101598 : 287 Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
bằng phép chia cho số có hai chữ số: Đáp án:
101598 : 28) a. 24579 b. 235
- Mời cả lớp cùng nhận xét, bổ sung, + 43867 x 325
chia sẻ cách thực hiện các phép tính với 68446 1175
STN 470
+ GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen 705
ngợi/ động viên. 76375
 82604
 - 35246 101598 28
 47358 175 3628
 079
 238
Bài tập 3 (cột 1 – HS năng khiếu hoàn 14
thành tất cả các bài tập): Cá nhân – Lớp
 Đáp án:
- Mời cả lớp cùng nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen 5 7 7 5
 a. b. 
ngợi/ động viên. 7 9 8 6
- Củng cố cách so sánh các phân số. 10 16 19 19
Bài tập 4: 15 24 43 34
- Gọi HS đọc đề bài. Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
- Yêu cầu nêu các bước giải. Bài giải
+ Tìm chiều rộng Chiều rộng thửa ruộng là:
 2
+ Tìm diện tích 120 = 80 (m)
+ Tìm số thóc thu hoạch 3
- Nhận xét, đánh giá một số bài. Diện tích thửa ruộng là: 80 120 = 9600 (m2)
 Số thóc thu hoạch được là:
 50 (9600: 100) = 4800(kg)
 4800 kg = 48 tạ
 Đáp số: 48 tạ thóc.
 - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
 Đáp án:
Bài 5 (bài tập chờ dành cho HS hoàn a) 230 – 23 = 207
thành sớm) b) 680 + 68 = 748
 - Chữa các phần bài tập làm sai
 - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
3. Vận dụng, trải nghiệm buổi 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
............................................
 ______________________________________
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 3)
I. MỤC TIÊU
- Dựa vào đoạn văn nói về một cây cụ thể hoặc hiểu biết về một loài vây, 
viết được đoạn văn tả cây cối rõ đặc điểm nổi bật. 
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- HS có thái độ học tập tích cực, chăm chỉ
 Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, 
NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Ti vi, máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Mở đầu - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Luyện tập - Thực hành 
* Cách tiến hành:
 HĐ 1:Ôn luyện tập đọc và học thuộc Cá nhân - Lớp
lòng: (1/5 lớp) - Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ 
nội dung bài đọc chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS 
Chú ý: Những HS chuẩn bị bài chưa tốt tiếp tục lên bốc thăm bài đọc.
GV có thể đưa ra những lời động viên - Đọc và trả lời câu hỏi.
để lần sau tham gia tốt hơn. - Theo dõi và nhận xét.
Hoạt động 2: Viết đoạn văn tả cây Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp
xương rồng :
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh - HS đọc yêu cầu của bài
họa - HS quan sát tranh minh họa
- GV: + Dựa theo những nội dung chi 
tiết mà bài văn trong SGK cung cấp & 
những quan sát của riêng mình, em viết 
một đoạn văn khác miêu tả cây xương 
rồng. 
 + Đoạn văn đã cho lấy từ sách - HS lắng nghe
phổ biến khoa học, tả rất tỉ mỉ về loài 
cây xương rồng (thân, cành, lá, hoa, 
quả, nhựa ). Các em cần đọc kĩ để 
có hiểu biết về cây xương rồng. Trên cơ 
sở đó, mỗi em viết một đoạn văn tả một 
cây xương rồng cụ thể mà em đã thấy ở 
đâu đó.
+ Chú ý miêu tả những đặc điểm nổi 
bật của cây, đưa ý nghĩ, cảm xúc của 
mình vào đoạn tả. 
- Yc HS tự viết đoạn văn theo YC. - HS viết đoạn văn
- Gọi một số HS đọc bài viết của mình. - Một số HS đọc đoạn văn
- GV nhận xét, khen ngợi những đoạn - HS nhận xét 
viết tốt. 
+ Khi viết một đoạn văn, mở đầu đoạn + có câu mở đoạn
văn em cần chú ý điều gì?
+ Một bài văn miêu tả gồm có mấy + 3 phần 
phần? Là những phần nào?
3. Vận dụng, trải nghiệm - Hoàn thiện bài văn tả cây xương rồng
 - Sử dụng các biện pháp nghệ thuật khi 
 miêu tả
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
................................. ___________________________________
 Địa lí
 BIỂN, ĐẢO VÀ QUẦN ĐẢO
I. MỤC TIÊU
- Biết sơ lược về vùng biển, đảo và quần đảo của nước ta: Vùng biển rộng 
lớn với nhiều đảo và quần đảo.
- Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển, đảo:
 + Khai thác khoáng sản: dầu khí, cát trắng, muối.
 + Đánh bắt và nuôi trồng hải sản.
* Học sinh năng khiếu: 
 - Biết Biển Đông bao bọc những phần nào của đất liền nước ta.
 - Biết vai trò của biển, đảo và quần đảo đối với nước ta: kho muối 
vô tận, nhiều hải sản, khoáng sản quí, điều hòa khí hậu, có nhiều bãi biển 
đẹp, nhiều vũng, vịnh thuận lợi cho việc phát triển du lịch và xây dựng 
các cảng biển.
- Nhận biết được vị trí của Biển Đông, một số vịnh, quần đảo, đảo lớn 
của Việt Nam trên bản đồ (lược đồ): vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan, quần 
đảo Hoàng Sa, Trường Sa, đảo Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc.
- Tự hào biển đảo, có ý thức giữ vững chủ quyền biển đảo
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo
* BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và TNTN và khai thác 
TNTN ở biển, đảo và quần đảo (vùng biển nước ta có nhiều hải sản, 
khoáng sản, nhiều bãi tắm đẹp) 
* GDQP-AN: Phân tích và khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với 
Biển Đông và 02 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Ti vi, máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Mở đầu - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận 
 + Vì sao ĐN lại thu hút nhiều xét
 khách du lịch? + Đà Nẵng có nhiều bãi biển đẹp 
 - GV giới thiệu bài mới liền kề núi Non Nước, có bảo tàng 
 Chăm 
 2. Hình thành kiến thức mới
 * Mục tiêu: 
 - Biết sơ lược về vùng biển, đảo và quần đảo của nước ta: Vùng biển 
 rộng lớn với nhiều đảo và quần đảo.
 - Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển, đảo.
 - Nhận biết được vị trí của Biển Đông, một số vịnh, quần đảo, đảo lớn 
 của Việt Nam trên bản đồ (lược đồ) * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
1.Vùng biển Việt Nam Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
- GV cho HS quan sát hình 1, trả lời 
câu hỏi trong mục 1, SGK: 
+ Cho biết Biển Đông bao bọc các + Phía đông và phía nam
phía nào của phần đất liền nước ta?
+ Chỉ vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan trên + HS lên bảng chỉ.
lược đồ.
+ Tìm trên lược đồ nơi có các mỏ dầu - HS thảo luận cặp đôi và chỉ 
của nước ta. cho nhau xem.
 - Cho HS dựa vào kênh chữ trong 
SGK, bản đồ trả lời các câu hỏi sau: 
+ Vùng biển nước ta có đặc điểm gì? + Vùng biển nước ta có diện 
 tích rộng và là một bộ phận của 
 Biển Đông, phía bắc có vịnh 
 Bắc Bộ, phía nam có vinh Thái 
+ Biển có vai trò như thế nào đối với Lan, 
nước ta? + Là kho muối vo tận, cung cấp 
- GV mô tả, cho HS xem tranh, ảnh về nhiều khoáng sản, hải sản 
biển của nước ta, phân tích thêm về 
vai trò của Biển Đông đối với nước ta, - HS quan sát tranh, lắng nghe
giáo dục BVMT: Biển nước ta có 
nhiều khoáng sản, nhiều bãi tắm - HS liên hệ ý thức bảo vệ giữ 
đẹp. Cần có ý thức khai thác khoáng gìn môi trường biển khi đi tham 
sản đúng mực, giữ gìn môi trường quan, du lịch
biển.
- Chốt KT mục 1 và chuyển ý
2. Đảo và quần đảo: Nhóm 2 – Lớp
- GV yêu cầu HS chỉ các đảo, quần - 1 HS thực hành
đảo trên Biển Đông và yêu cầu HS trả 
lời các câu hỏi: 
+ Em hiểu thế nào là đảo, quần đảo? + Đảo là bộ phận đất nổi, nhỏ 
 hơn lục địa, xung quanh có 
 nước biển và đại dương bao 
 bọc. Nơi tập trung nhiều đảo 
+ Nơi nào ở biển nước ta có nhiều gọi quần đảo.
đảo nhất? + Vùng biển phía bắc có vịnh 
- Cho HS dựa vào tranh, ảnh, SGK, Bắc Bộ, nới có nhiều đảo nhất 
thảo luận các câu hỏi sau: nước ta.
+ Các đảo, quần đảo ở miền Trung và 
biển phía nam nước ta có những đảo 
lớn nào? + Quần đảo Hoàng Sa (Đà 
* GDQP-AN: Khẳng định chủ quyền Nẵng), quần đảo Trường Sa của nước ta về 2 quần đảo HS và TS, (Khánh Hoà).
 giáo dục HS có ý thức về chủ quyền 
 và bảo vệ chủ quyền thiêng liêng của 
 Tổ quốc - HS lắng nghe
 + Các đảo, quần đảo của nước ta có 
 giá trị gì?
 + Trên đảo có chim yến làm tổ. 
 Tổ yến là món ăn quý hiếm, bổ 
 - GV cho HS thảo luận và trình bày dưỡng, Người dân trên đảo chế 
 kết quả. GV nhận xét và cho HS xem biến, đánh bắt cá, trồng hồ tiêu, 
 ảnh các đảo, quần đảo, mô tả thêm về sản xuất nước mắm,...
 cảnh đẹp về giá trị kinh tế và hoạt 
 động của người dân trên các đảo, quần - HS quan sát, lắng nghe
 đảo của nước ta.
 3. Vận dụng, trải nghiệm
 - Ghi nhớ KT của bài
 - Tuyên truyền bảo vệ chủ 
 quyền biển, đảo
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
............................................
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 4)
I. MỤC TIÊU
- Ôn tập lại kiến thức về các kiểu câu đã học và một số loại trạng ngữ.
 - Nhận biết được câu hỏi, câu kể, câu cảm, câu khiến trong bài văn.
 - Tìm được trạng ngữ chỉ thời gian, trạng ngữ chỉ nơi chốn trong bài 
 văn đã cho.
- GD cho HS ý thức tự giác, tích cực, chủ động tham gia các HĐ học tập
 Góp phần bồi dưỡng các năng lực: - NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Ti vi, máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Mở đầu - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ
- Gv dẫn vào bài.
2. Luyện tập, thực hành 
* Cách tiến hành: 
* Bài tập 1 + 2: Nhóm 4 – Lớp
- Gọi HS đọc và xác định YC bài tập. - 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 
+ Đọc bài “Có một lần”. bài tập 1, 2
+ Tìm 1 câu hỏi, 1 câu kể, 1 câu cảm, 1 
câu khiến) 
- Gọi HS nêu nội dung truyện + Nêu nội dung truyện: Sự hối hận 
 của một HS vì đã nói dối, không 
 xứng đáng với sự quan tâm của cô 
 giáo & các bạn.
- GV phát phiếu cho các nhóm, quy định Đáp án:
thời gian làm bài khoảng 7 phút. Nhắc HS + Câu hỏi: Răng em đau, phải 
có thể tìm nhiều hơn 1 câu với mỗi loại. không?
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. + Câu kể: Có một lần, trong giờ tập 
 đọc, tôi nhét tờ giấy thấm vào mồm.
 + Câu cảm: Ôi, răng đau quá!
 + Câu khiến: Em về nhà đi!
+ Dấu hiệu nào giúp em nhận ra các kiểu * Câu kể: Cuối câu thường có dấu 
câu đã học? chấm. Dùng để kể, tả, giới thiệu, nêu 
+ Yêu cầu HS lấy VD minh hoạ trong mỗi nhận định
trường hợp * Câu cảm: Cuối câu thường có dấu 
 chấm than. Dùng bộc lộ cảm xúc
 * Câu khiến: Cuối câu có dấu chấm 
 hoặc dấu chấm than. Dùng nêu yêu 
 cầu, đề nghị.
Bài tập3: * Câu hỏi: Cuối câu có dấu chấm 
(Tìm trạng ngữ ) hỏi. Dùng để hỏi.
- Gọi HS đọc và xác định YC bài tập. Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
- YC HS làm bài theo cặp: Tìm những TN 
chỉ thời gian, nơi chốn trong truyện ở BT1 Đáp án:
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. + TN chỉ thời gian: trong giờ tập đọc
- Yêu cầu lấy thêm ví dụ và đặt câu có + TN chỉ nơi chốn: ngồi trong lớp
trạng ngữ chỉ thời gian hoặc nơi chốn
3. Vận dụng, trải nghiệm - Nắm được các kiến thức đã ôn tập - Đặt câu có cả trạng ngữ chỉ thời 
 gian và trạng ngữ chỉ nơi chốn.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
............................................
 _________________________________
 Thứ 5 ngày 5 tháng 5 năm 2022
 Thể dục
 DI CHUYỂN TUNG VÀ BẮT BÓNG. TRÒ CHƠI "TRAO TÍN 
 GẬY". TỔNG KẾT MÔN HỌC
I. MỤC TIÊU
- Biết cách thực hiện động tác tâng cầu bằng đùi, đỡ chuyền cầu bằng mu 
bàn chân.
- Bước đầu biết cách thực hiện cách cầm bóng 150g, tư thế đứng chuẩn bị 
- ngắm đích - ném bóng.
- Trò chơi “Trao tín gậy”.YC Biết cách chơi và tham gia chơi được trò 
chơi. Biét cách trao nhận tín gậy khi chơi trò chơi. 
- Rèn sức bền, sự dẻo dai, khéo léo trong tập luyện
- Giáo dục tình thần tập luyện tích cực và tham gia trò chơi trung thực.
 Góp phần phát triền các năng lực:
- Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự chăm sóc và phát triển 
sức khỏe.
II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
 - Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh 
sạch sẽ.
 - Phương tiện: Còi, kẻ sân chơi trò chơi.
 III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
 Định Phương pháp và hình thức 
 NỘI DUNG
 lượng tổ chức
 I. PHẦN MỞ ĐẦU 
 - GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu 11-2p
 cầu bài học.
 - Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ chân, 1-2p X X X X X X X X
 đầu gối, hông. X X X X X X X X 
 - Chạy nhẹ nhàng trên sân trường theo 150m
 một hàng dọc. 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_27_nam_hoc_2021_2022_dang_thi_luo.docx