Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Đặng Thị Lương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Đặng Thị Lương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Đặng Thị Lương

TUẦN 26 Thứ 2 ngày 25 tháng 4 năm 2022 Tập làm văn MIÊU TẢ CON VẬT (KIỂM TRA VIẾT) I. MỤC TIÊU - Biết vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để viết được bài văn miêu tả con vật đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài); diễn đạt thành câu, lời văn tự nhiên, chân thực. - Rèn kĩ năng dùng từ đặt câu trong bài văn miêu tả - Có ý thức học tập tích cực, nghiêm túc Góp phần phát triển NL: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Nêu cấu tạo bài văn miêu tả con + Gồm 3 phần: MB, TB, KB vật + MB: Giới thiệu con vật sẽ tả,.... + Mỗi phần của bài văn cần có những nội dung gì? - GV dẫn vào bài học 2. Luyện tập, thực hành * Cách tiến hành: Cá nhân- Lớp - GV chép 4 đề bài như gợi ý SGK - HS đọc đề, chọn đề bài - GV cho HS quan sát tranh, ảnh phóng - Quan sát tranh ảnh các con vật to về các con vật - Yêu cầu HS tự viết bài - HS viết bài cá nhân vào vở - Thu bài – Nhận xét chung 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hoàn thành bài viết và sáng tạo thêm các chi tiết miêu tả ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ................................. Toán ÔN TẬP TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG I. MỤC TIÊU - Ôn tập kiến thức về cách giải bài toán TBC - Giải được bài toán về tìm số trung bình cộng. - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học. Góp phần phát triển các NL: - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo * Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 3. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả bài tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Nêu các bước giải bài toán TBC? + B1: Tính tổng các số + B2: Lấy tổng chia cho số các số hạng - GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài 2. Luyện tập, thực hành * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1: Gọi 1 hs đọc đề bài Cá nhân – Nhóm 2– Lớp - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. Đáp án: Đ/a: a) (137 + 248+ 395 ): 3= 260 - Cho các em chia sẻ với cả lớp về b) (348 + 219 + 560+ 275) : 4 = 463 cách tìm TBC của nhiều số. - Nhận xét, khen ngợi/ động viên. * Lưu ý: giúp đỡ hs M1+M2 Bài 2: Cá nhân – Lớp - Gọi 1 hs đọc đề bài + Để tính được trong năm trung + phải tính được tổng số dân tăng thêm bình số dân tăn hằng năm là bao của năm năm; Sau đó lấy tổng số dân tăng nhiêu chúng ta làm thế nào ? thêm chia cho số năm - Nhận xét, khen ngợi/ động viên. Bài giải Số người tăng trong 5 năm là : 158 + 147 + 132 + 103 + 95 = 635(người) Số người tăng trung bình hằng năm là : 635 : 5 = 127 (người) * Lưu ý: giúp đỡ hs M1+M2 Đáp số: 127 người Bài 3: Gọi 1 hs đọc đề bài Cá nhân – Lớp Số quyển vở tổ Hai góp là: 36 + 2 = 38 (quyển) - Nhận xét, đánh giá bài làm trong Số quyển vở tổ Ba góp là: vở của HS 38 + 2 = 40( quyển vở) - Nhận xét, chốt KQ đúng, khen Tổng số vở cả ba tổ góp là: ngợi/ động viên. 36 + 38 + 40 = 114(quyển ) Trung bình mỗi tổ góp được số vở là: 114 : 3 = 38(quyển) Đáp số : 38 quyển Bài 4 + Bài 5 (bài tập chờ dành cho - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp HS hoàn thành sớm) * Bài 4 Bài giải - Củng cố cách giải các bài toán Lần đầu 3 ô tô chở được là: TBC phức hợp 16 x 3 = 48 (máy) Lần sau 5 ô tô chở được là: 24 x 5 = 120 (máy) Số ô tô chở máy bơm là: 3 + 5 = 8 (ô tô) Trung bình mỗi ô tô chở được là: (48+ 120): 8 = 21(máy) Đáp số : 21 máy bơm * Bài 5: Bài giải - Củng cố cách giải bài toán TBC có Tổng của hai số là: 15 x 2 = 30 liên quan đến tỉ số Số lớn: 2 phần bằng nhau Số bé: 1 phần như thế Số lớn là: 30 : 3 x 2 = 20 Số bé là: 30 – 20 = 10 3. Vận dụng, trải nghiệm - Chữa lại các phần bài tập làm sai. - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG :..................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ............................................ Địa lý THÀNH PHỐ HUẾ I. MỤC TIÊU - Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Huế: + Thành phố Huế từng là kinh đô của nước ta thời Nguyễn. + Thiên nhiên đẹp với nhiều công trình kiến trúc cổ khiến Huế thu hút được nhiều khách du lịch. - Chỉ được thành phố Huế trên bản đồ (lược đồ). - Quan sát lược đồ, tranh ảnh và trả lời được các câu hỏi của bài - Yêu thích cảnh đẹp của quê hương đất nước và biết bảo vệ, giữ gìn cảnh quan môi trường. Góp phần phát triển các năng lực: - NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ + Vì sao ngày càng có nhiều khách + Vì hoạt động du lịch phát triển du lịch đến tham quan miền do có nhiều bãi biến đẹp, nhiều di Trung? sản văn hoá và nhiều lễ hội đặc sắc. - GV giới thiệu bài mới 2. Hình thành kiến thức mới: * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp Hoạt động1: Thiên nhiên đẹp với Cá nhân – Lớp các công trình kiến trúc cổ: - GV yêu cầu 2 HS tìm trên bản đồ hành chính VN kí hiệu và tên TP Huế. Nếu có điều kiện về thời gian và nhận - HS tìm và xác định. thức của HS về địa điểm của tỉnh (TP) nơi các em sống trên bản đồ thì GV yêu cầu HS xác định vị trí tỉnh (TP) của các em rồi từ đó nhận xét hướng mà các em có thể đi đến Huế. - GV yêu cầu từng cặp HS làm các bài tập trong SGK. + Con sông chảy qua TP Huế là Sông + Sông Hương. gì? + Tỉnh Thừa Thiên – Huế + Huế thuộc tỉnh nào? + Kinh thành Huế, chùa Thiên + Kể tên các công trình kiến trúc cổ Mụ, Lăng Tự Đức,cầu Trường kính của Huế. Tiền,... - GV nhận xét và bổ sung thêm: + Phía tây, Huế tựa vào các núi, đồi của dãy Trường Sơn, phía đông nhìn ra cửa biển Thuận An. - Lắng nghe + Huế là cố đô vì là kinh đô của nhà Nguyễn từ cách đây 300 năm (cố đô là thủ đô cũ). - GV cho HS biết các công trình kiến trúc và cảnh quan đẹp đã thu hút khách đến tham quan, tìm hiểu Huế Hoạt động2: Huế - Thành phố du Nhóm 2 – Lớp lịch: + Lăng Tự Đức, điện Hòn + Em hãy cho biết nếu đi thuyền xuôi Chén,chùa Thiên Mụ, khu Kinh theo sông Hương, chúng ta có thể thành Huế, cầu Tràng Tiền, chợ tham quan những địa điểm du lịch Đông Ba nào của Huế? + HS mô tả. + Em hãy mô tả một trong những cảnh đẹp của TP Huế. - HS mỗi nhóm chọn và kể một - GV cho đại diện các nhóm lên trình địa điểm. bày kết quả làm việc. Mỗi nhóm chọn và kể về một địa điểm đến tham quan. Nên cho HS mô tả theo ảnh hoặc tranh. GV có thể cho kể thêm một số địa điểm tham quan ở Huế (tùy theo khả năng của HS). - HS lắng nghe - GV mô tả thêm phong cảnh hấp dẫn khách du lịch của Huế: Sông Hương chảy qua TP, các khu vườn sum suê cây cối che bóng mát cho các khu - HS đọc nội dung Ghi nhớ cung điện, lăng tẩm, chùa, miếu; - Ghi nhớ nội dung bài Thêm nét đặt sắc về văn hóa, làng - Tìm hiểu các ca khúc nổi tiếng nghề, văn hóa ẩm thực. viết về thành phó Huế - Nghe 1 - GV chốt lại nội dung bài học ca khúc về Huế 3. Vận dụng, trải nghiệm ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ............................................ _______________________________________ Khoa học TRAO ĐỔI CHẤT Ở THỰC VẬT I. MỤC TIÊU - Trình bày được sự trao đổi chất của thực vật với môi trường: thực vật thường xuyên phải lấy từ môi trường các chất khoáng, khí các-bô-níc, khí ô-xi và thải ra hơi nước, khí ô-xi, chất khoáng khác, - Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với môi trường bằng sơ đồ. - GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường, chăm sóc cây xanh Góp phần phát triển các năng lực: - NL làm việc nhóm, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác * GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1. Mở đầu - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của TBHT điều khiển trò chơi: Hộp TBHT quà bí mật + Không khí có vai trò như thế nào + Không khí giúp cây xanh quang hợp và đối với đời sống thực vật? hô hấp + Để cây trồng cho năng suất cao + Tăng lượng khí các- bô- níc cho cây một hơn, người ta đã tăng lượng không cách hợp lí khí nào cho cây? - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp HĐ1: Trong quá trình sống thực vật lấy gì Nhóm 2 – Lớp và thải ra môi trường những gì? - Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang - HS quan sát. 122 SGK và mô tả những gì trên hình vẽ mà em biết được. - GV gợi ý: Hãy chú ý đến những yếu tố - Lắng nghe. đóng vai trò quan trọng đối với sự sống của cây xanh và những yếu tố nào mà cần phải bổ sung thêm để cho cây xanh phát triển tốt. + Những yếu tố nào cây thường xuyên phải + Trong quá trình sống, cây lấy từ môi trường trong quá trình sống? thường xuyên phải lấy từ môi trường: các chất khoáng có trong đất, nước, khí các- bô- níc, khí ô- xi. + Trong quá trình hô hấp cây thải ra môi + Trong quá trình hô hấp, cây trường những gì? thải ra môi trường khí các- bô- níc, hơi nước, khí ô- xi và các chất khoáng khác. + Quá trình trên được gọi là gì? + Quá trình trên được gọi là quá trình trao đổi chất của thực vật. + Thế nào là quá trình trao đổi chất ở thực + Quá trình trao đổi chất ở thực vật? vật là quá trình cây xanh lấy từ môi trường các chất khoáng, khí các- bô- níc, khí ô- xi, nước và thải ra môi trường khí các- bô- níc, khí ô- xi, hơi nước và các chất - GV giảng: Trong quá trình sống, cây xanh khoáng khác. phải thường xuyên trao đổi chất với môi - Lắng nghe. trường. Cây xanh lấy từ môi trường các chất khoáng, khí các- bô- níc, khí ô- xi, nước và thải ra môi trường hơi nước, khí các- bô- níc, khí ô- xi và các chất khoáng khác. Vậy sự trao đổi chất giữa thực vật và môi trường thông qua sự trao đổi khí và trao đổi thức ăn như thế nào, các em cùng tìm hiểu. HĐ2: Sự trao đổi chất giữa thực vật và môi Cá nhân – Lớp trường: + Sự trao đổi khí trong hô hấp ở thực vật + Quá trình trao đổi chất trong diễn ra như thế nào? hô hấp ở thực vật diễn ra như sau: thực vật hấp thụ khí ô- xi và thải ra khí các- bô- níc. + Sự trao đổi thức ăn ở thực vật diễn ra như + Sự trao đổi thức ăn ở thực vật thế nào? diễn ra như sau: dưới tác động của ánh sáng Mặt Trời, thực vật hấp thụ khí các- bô- níc, hơi nước, các chất khoáng và thải ra khí ô- - Treo bảng phụ có ghi sẵn sơ đồ sự trao đổi xi, hơi nước và chất khoáng khác. khí trong hô hấp ở thực vật và sơ đồ trao đổi thức ăn ở thực vật và giảng bài, lồng ghép GDBVMT + Cây cũng lấy khí ô- xi và thải ra khí các- bô- níc như người và động vật. Cây đã lấy khí ô- xi để phân giải chất hữu cơ, tạo ra - Quan sát, lắng nghe. năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của cây, đồng thời thải ra khí các- bô- níc. Mọi cơ quan của cây (thân, rễ, lá, hoa, quả, hạt) đều tham gia hô hấp và trao đổi khí trực tiếp với môi trường bên ngoài. + Sự trao đổi thức ăn ở thực vật chính là quá trình quang hợp. Dưới ánh sáng Mặt Trời để tổng hợp các chất hữu cơ như chất đường, bột từ các chất vô cơ: nước, chất khoáng, khí các- bô- níc để nuôi cây. => Cần cung cấp đủ các điều kiện để thực vật trao đổi chất và phát triển bình thường phục vụ cho sự sống trên trái đất. HĐ3: Thực hành: vẽ sơ đồ trao đổi chất ở Nhóm 4 – Lớp thực vật: - Yêu cầu: Vẽ sơ đồ sự trao đổi khí và trao - HS thực hành vào giấy A3 đã đổi thức ăn. chuẩn bị - GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng nhóm. - Gọi HS đại diện nhóm lên trình bày. Yêu - Thuyết trình lại theo sơ đồ đã vẽ. cầu mỗi nhóm chỉ nói về một sơ đồ, các nhóm khác bổ sung. - Nhận xét, khen ngợi những nhóm vẽ đúng, đẹp, trình bày khoa học, mạch lạc. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Thực hành theo dõi sự trao đổi chất ở thực vật - Hoàn thành và trang trí sơ đồ trao đổi chất để trưng bày ở góc học tập ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ... Thứ 3 ngày 26 tháng 4 năm 2022 Luyện từ và câu THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ MỤC ĐÍCH CHO CÂU I. MỤC TIÊU - Biết cách thêm trạng ngữ cho câu - Tìm hoặc thêm trạng ngữ (không yêu cầu nhận diện trạng ngữ gì - BT1, BT2 mục III) - Thêm được CN, VN để hoàn chỉnh câu đã cho sẵn trạng ngữ. - Tích cực tham gia các hoạt động học tập Góp phần phát triển các năng lực: - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp. * ĐCND: Không dạy phần Nhận xét, không dạy phần Ghi nhớ. Phần Luyện tập chỉ yêu cầu tìm hoặc thêm trạng ngữ (không yêu cầu nhận diện trạng ngữ gì) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Mở đầu - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét. + Đặt 1 câu có trạng ngữ bắt đầu + VD: Nhờ bác lao công, sân trường luôn bằng Nhờ..., Vì...., Do...., Tại....,và đặt sạch sẽ. câu hỏi cho trạng ngữ đó => Nhờ đâu, sân trường luôn sạch sẽ? - GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành * Cách tiến hành: Bài tập 1: Chỉ yêu cầu tìm trạng ngữ Cá nhân – Nhóm 2 - Chia sẻ lớp (không yêu cầu nhận diện trạng ngữ gì) Đáp án: - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. a. Để tiêm phòng dịch cho trẻ em, tỉnh - Lưu ý: TN thường đứng đầu câu và b. Vì Tổ quốc, thiếu niên sẵn sàng! ngăn cách với CN và VN bởi dấu phẩy c. Nhằm giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho HS, các trường... + Trạng ngữ trong các câu trên trả lời + Trả lời cho câu hỏi: Để làm gì?, Vì cái cho câu hỏi gì? gì?, Nhằm mục đích gì? + Hãy đặt câu có trạng ngữ trả lời cho + VD: Để có thành tích tốt, đội bóng cần câu hỏi Để làm gì chăm chỉ tập luyện Bài tập 2: Chỉ y/ c thêm trạng ngữ Cá nhân – Lớp thích hợp Đáp án: - GV chốt đáp án a. Để lấy nước tưới cho đồng ruộng, xã em vừa đào một con mương. b. Để cô vui lòng, chúng em c. Để có sức khỏe, em phải Bài tập 3: Nhóm 2 – Lớp Đáp án: - GV nhận xét và khen những HS thêm a/ Để mài cho răng mòn đi, chuột gặm được CN và VN hay, phù hợp nội dung các đồ vật cứng đoạn văn b/Để tìm kiếm thức ăn, chúng dùng cái mũi và mồm đặc biệt đó dũi đất. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Ghi nhớ cách thêm trạng ngữ cho câu - Tìm hiểu về các loại trạng ngữ khác của câu. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ................................. Toán ÔN TẬP VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ I. MỤC TIÊU - Ôn tập kiến thức về cách giải bài toán tổng – hiệu - Giải được bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập Góp phần phát triển các NL: - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3. KK HS năng khiếu hoàn thành tất cả các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - TBVN điều hành lớp hát, vận đông tại chỗ + Nêu các bước giải bài toán tổng – + B1: Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ hiệu + B2: Tìm số lớn, số bé SL = (T+H) : 2 - GV dẫn vào bài mới SB = (T-H) : 2 2. Luyện tập, thực hành * Cách tiến hành: Bài 1: Gọi 1 hs đọc đề bài Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp - Nhận xét, khen ngợi/ động viên. Đáp án: * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 Tổng 318 1945 3271 - Chốt lại cách tìm số lớn, số bé Hiệu 42 87 493 SL 180 1016 1882 SB 138 929 1389 Bài 2: Cá nhân – Lớp - Nhận xét, đánh giá bài làm trong Bài giải vở của HS Đội thứ nhất trồng được là: - Chốt lại các bước giải (1375 + 285) : 2 = 830(cây) Đội thứ hai trồng được là: 830 – 285 = 545 (cây) Đáp số : Đội 1: 830 cây Đội 2 : 545 cây Bài 3: Nhóm 2 – Lớp - YC HS nêu các bước giải bài toán: + Tìm nửa chu vi Bài giải + Vẽ sơ đồ. Nửa chu vi thửa ruộng là: + Tìm CR, CD. 530 : 2 = 265 (m) + Tính diện tích Chiều rộng của thửa ruộng là: - GV nhận xét, chốt đáp án. (265 – 47) : 2 = 109 (m) Chiều dài của thửa ruộng là: 109 + 47 = 156 (m) Diện tích của thửa ruộng là: 156 x 109 = 17004 (m2) Đáp số : 17004 m2 - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp Bài 4 + Bài 5 (bài tập chờ dành cho *Bài 4: HS hoàn thành sớm) Tổng của hai số là: 135 x 2 = 270 Số phải tìm là: 270 – 245 = 24 Đáp số: 24 *Bài 5: Bài giải Số lớn nhất có ba chữ số là 999. Do đó tổng hai số là 999 Số lớn nhất có hai chữ số là 99. Do đó hiệu hai số là 99 Số bé là: (999 – 99 ): 2 = 450 Số lớn là: 450 + 99 = 549 Đáp số : SL: 549, SB: 450 3. Vận dụng, trải nghiệm - Chữa lại các phần bài tập làm sai - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ................................. _______________________________ Tập đọc TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ I. MỤC TIÊU - Hiểu ND: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho con người hạnh phúc, sống lâu. (trả lời được các câu hỏi trong SGK ). - Đọc trôi trảy bài tập đọc. Bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ, dứt khoát. - Biết quý trọng cuộc sống và lạc quan, yêu đời. Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * KNS: - Kiểm soát cảm xúc. - Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn. - Tư duy sáng tạo: nhận xét bình luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Mở đầu - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận +Bạn hãy đọc thuộc lòng bài tập xét đọc: Con chim chiền chiện + 2 HS đọc + Bạn hãy nêu nội dung bài tập đọc? + Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay liệng trong cảnh thiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu - GV nhận xét chung, giới thiệu bài trong cuộc sống 2. Hình thành kiến thức mới a. Luyện đọc * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: - Lắng nghe Giọng rõ ràng, rành mạch, phù hợp với một văn bản phổ biến khoa học, nhấn giọng các cụm từ: động vật duy nhất, liều thuốc bổ, thư giãn, sảng khoái, thoả mãn, nổi giận, căm thù, hẹp mạch máu, rút ngăn, - Lớp trưởng điều hành cách chia tiết kiệm tiền, hài hước, sống lâu đoạn hơn. - Bài được chia làm 3 đoạn: - GV chốt vị trí các đoạn: + Đ1: Từ đầu.. mỗi ngày cười 400 lần + Đ2: Tiếp theo làm hẹp mạch máu + Đ3: Còn lại - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho - Nhóm trưởng điều hành nhóm các HS (M1) đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (thống kê, thư giản, sảng khoái, điều trị,...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) b. Tìm hiểu bài: * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài cuối bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của + Phân tích cấu tạo của bài báo TBHT trên. Nêu ý chính của từng đoạn + Đoạn1: tiếng cười là đặc điểm văn? quan trọng, phân biệt con người với các loài động vật khác + Đoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ + Đoạn 3: Người có tính hài hước + Vì sao nói tiếng cười là liều sẽ sống lâu thuốc bổ? + Vì khi cười, tốc độ thở của con người tăng lên đến 100 ki- lô – mét một giờ, các cơ mặt thư giản, não tiết ra một chất làm con người có cảm giác sảng khoái, thoả mãn + Người ta tìm cách tạo ra tiếng - Để rút ngắn thời gian điều trị cười cho bệnh nhân để làm gì ? bệnh nhân, tiết kiệm tiền cho nhà + Em rút ra điều gì qua bài này? nước Hãy chọn ý đúng nhất ? - Ý b: Cần biết sống một cách vui - Giáo dục KNS: Qua bài đọc, các vẻ em đã thấy: Tiếng cười làm cho con người khác với động vật, tiếng - HS lắng nghe, lấy VD minh hoạ cười làm cho con người hạnh phúc, sống lâu. Cô hi vọng các em sẽ biết tạo ra cho mình một cuộc sống có nhiều niềm vui, sự hài hước.Tuy nhiên, cần biết cười đúng chỗ, đúng lúc, nếu không chúng ta sẽ trở thành người vô duyên, làm người khác khó chịu * Gọi HS nêu nội dung của bài *Nội dung: Tiếng cười mang đến * Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2 trả lời niềm vui cho cuộc sống , làm cho các câu hỏi tìm hiểu bài. HS con người hạnh phúc, sống lâu. M3+M4 trả lời các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài. 3. Luyện tập, thực hành Luyện đọc diễn cảm * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn - HS nêu lại giọng đọc cả bài bài, giọng đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm trong - Nhóm trưởng điều hành các nhóm thành viên trong nhóm: + Luyện đọc diễn cảm + Thi đọc diễn cảm trước lớp - Bình chọn cá nhân đọc tốt - GV nhận xét, đánh giá chung - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài 4. Vận dụng, trải nghiệm - Kể một câu chuyện hài hước mang lại tiếng cười cho cả lớp ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... .............. ............. ............... Buổi chiều Tập đọc HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT DÒNG SÔNG MẶC ÁO Phần 1: 20’ I. MỤC TIÊU - Hiểu ND: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK). - Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi. - Giáo dục HS biết tìm tòi, khám phá. Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * KNS: - Tự nhận tức, xác định giá trị bản thân - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận + Bạn hãy đọc thuộc lòng một số xét khổ thơ của bài Trăng ơi...từ đâu + 2- 3 HS đọc đến? + Bài thơ thể hiện tình cảm của tác + Tác giả rất yêu trăng, yêu cảnh giả đối với quê hương đất nước như đẹp của quê hương đất nước. Tác thế nào? giả khẳng định không có nơi nào trăng sáng hơn đất nước em. - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học 2. Hình thành kiến thức mới a. Luyện đọc * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài đọc với giọng rõ ràng, chậm rãi, - Lắng nghe cảm hứng ca ngợi. Nhấn giọng ở các từ ngữ: khám phá, mênh mông, bát ngát, mãi chẳng thấy bờ, ninh nhừ giày, thắt lưng da - Lớp trưởng điều hành cách chia - GV chốt vị trí các đoạn: đoạn - Bài được chia làm 6 đoạn (mỗi lần xuống dòng là một đoạn) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho và phát hiện các từ ngữ khó (hạm các HS (M1) đội, Ma-gien-lăng, mỏm cực nam, ninh nhừ giày, nảy sinh, sứ mạng,...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) b. Tìm hiểu bài * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài cuối bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của + Ma- gien- lăng thực hiện cuộc TBHT thám hiểm với mục đích gì? + Cuộc thám hiểm có nhiệm vụ khám phá những con đường trên + Đoàn thám hiểm đã gặp những biển dẫn đến những vùng đất với. khó khăn gì dọc đường? + Cạn thức ăn, hết nước uống, thuỷ thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da để ăn. Mỗi ngày có vài ba người chết phải ném xác xuống biển, phải giao + Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại tranh với thổ dân. như thế nào? - HS đọc thầm đoạn 4 + 5. + Đoàn thám hiểm mất 4 chiếc thuyền, gần 200 người bỏ mạng + Hạm đội của Ma- gien- lăng đã dọc đường, trong đó có Ma- gien- đi theo hành trình nào? lăng, chỉ còn một chiếc thuyền với - GV chốt lại: ý c là đúng. 18 thuỷ thủ sống sót. c. Châu Âu – Đại Tây Dương – + Đoàn thám hiểm đã đạt những kết châu Mĩ – Thái Bình Dương – châu quả Á – Ấn Độ Dương – châu Âu gì? + Đoàn thám hiểm đã khẳng định + Câu chuyện giúp em hiểu những được trái đất hình cầu, đã phát gì về các nhà thám hiểm. hiện được Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới. * Câu chuyện có ý nghĩa gì? + Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt mọi khó khăn để đạt được mục đích đặt ra Ý nghĩa: Ca ngợi Ma- gien- lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm * Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2 trả lời vượt bao khó khăn, hi sinh, mất các câu hỏi tìm hiểu bài. HS mát để hoàn thành sứ mạng lịch M3+M4 trả lời các câu hỏi nêu nội sử: khẳng định trái đất hình cầu, dung đoạn, bài. phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới 3. Luyện tập, thực hành Luyện đọc diễn cảm * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn - HS nêu lại giọng đọc cả bài bài, giọng đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu tự chọn 2 đoạn đọc diễn - Nhóm trưởng điều hành các cảm thành viên trong nhóm + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm + Cử đại diện đọc trước lớp - Bình chọn nhóm đọc hay. - GV nhận xét, đánh giá chung 4. Vận dụng, trải nghiệm - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài - Liên hệ, giáo dục HS biết tìm tòi, khám phá cuộc sống - Tìm hiểu thêm thông tin về nhà thám hiểm Ma-gien-lăng Phần 2: 20’ DÒNG SÔNG MẶC ÁO I. MỤC TIÊU - Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương (trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Đọc trôi trảy, rõ ràng, bước đầu biết ngắt nhịp đúng ở các dòng thơ. Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm. Học thuộc lòng bài thơ - HS có tình cảm yêu mến các cảnh đẹp của quê hương, đất nước Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận + Bạn hãy đọc bài tập đọc Hơn xét một nghìn ngày vòng quanh trái + 1 HS đọc đất? + Ma- gien- lăng thực hiện cuộc + Với mục đích khám phá những thám hiểm với mục đích gì? con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới. + Đoàn thám hiểm đã đạt được + Đoàn thám hiểm đã hoàn thành những kết quả gì? sứ mạng lịch sử khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới. - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học 2. Hình thành kiến thức mới a. Luyện đọc: * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài cần đọc cả bài với giọng - Lắng nghe thiết tha, nhẹ nhàng. nhẹ nhàng, ngạc nhiên. - Nhấn giọng ở các từ ngữ: điệu làm sao, thướt tha, bao la, thơ thẩn, hây hây ráng vàng, ngẩn ngơ, áo hoa, - Lớp trưởng điều hành cách chia nở nhoà,... đoạn - GV chốt vị trí các đoạn: Bài chia làm 2 đoạn: + Đoạn 1: 8 dòng đầu. + Đoạn 2: Còn lại. - Nhóm trưởng điều hành nhóm - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 các HS (M1) và phát hiện các từ ngữ khó (thơ thẩn, áng mây, ráng vàng, nép, nở nhoà,...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) b. Tìm hiểu bài: * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài cuối bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của + Vì sao tác giả nói là dòng sông TBHT “điệu”? + Vì dòng sông luôn thay đổi màu + Màu sắc của dòng sông thay đổi sắc giống như con người đổi màu thế nào trong một ngày? áo. + Dòng sông thay đổi màu sắc trong ngày. + Nắng lên: sông mặc áo lụa đào + Trưa: áo xanh như mới may. + Chiều tối: áo màu ráng vàng. + Cách nói “dòng sông mặc áo” có + Tối: áo nhung tím. gì + Đêm khuya: áo đen. hay? + Sáng ra: mặc áo hoa. + Đây là hình ảnh nhân hoá làm cho con sông trở nên gần gũi với + Em thích hình ảnh nào trong bài? con người. Vì + Làm nổi bật sự thay đổi màu sắc sao? của dòng sông. *Hãy nêu ý nghĩa của bài thơ. - HS phát biểu tự do, vấn đề là lí * HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi giải về sao? hoàn chỉnh và nêu nội dung đoạn, Ý nghĩa: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp bài. của dòng sông quê hương. 3. Luyện tập, thực hành Luyện đọc diễn cảm – Học thuộc lòng * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn - HS nêu lại giọng đọc cả bài bài, giọng đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm 1 đoạn thơ - Nhóm trưởng điều hành các bất kì của bài thành viên trong nhóm + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm + Cử đại diện đọc trước lớp - Bình chọn nhóm đọc hay. - Tổ chức thi học thuộc lòng ngay - HS thi đua học thuộc lòng tại lớp - GV nhận xét, đánh giá chung 4. Vận dụng, trải nghiệm - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài - Liên hệ, giáo dục HS biết yêu quý và trân trọng vẻ đẹp của quê hương, đất nước - Tìm hiểu về các bài thơ khác cũng viết về dòng sông quê hương. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ................................. _________________________________ Toán ÔN TẬP: PHÉP CỘNG PHÂN SỐ I. MỤC TIÊU - Biết cách cộng 2 PS khác MS - Thực hiện cộng được 2 PS cùng MS, khác MS - Vận dụng giải các bài toán liên quan - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học. Góp phần phát triển các NL: - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo * Bài tập cần làm: Bài 1 (a, b, c), bài 2 (a, b). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Nêu cách cộng 2 PS cùng MS 2 + 3 = 3 2 = 5 = 1 + Lấy VD minh hoạ 5 5 5 5 - GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài 3 + 5 = 3 5 = 8 = 2 4 4 4 4 3 + 7 = 3 7 = 10 = 5 8 8 8 8 4 35 7 35 7 42 25 25 25 25 2. Ôn tập * Cách tiến hành + Muốn thực hiện được phép cộng hai - HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của phân số khác MS, chúng ta làm thế nào? đề Thực hiện QĐMS các phân số và thực hiện phép cộng 2 PS cùng MS + Chúng ta làm phép tính cộng: 1 + 1 2 3 + Mẫu số của hai phân số này khác nhau. - HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp Quy đồng mẫu số hai phân số: 1 = 1x3 = 3 ; 1 = 1x2 = 2 2 2x3 6 3 3x2 6 Cộng hai phân số: 1 + 1 = 3 + 2 = 5 . 2 3 6 6 6 + Muốn cộng hai phân số khác mẫu
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_26_nam_hoc_2021_2022_dang_thi_luo.docx