Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Đặng Thị Lương

docx 24 trang Thiền Minh 25/08/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Đặng Thị Lương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Đặng Thị Lương

Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Đặng Thị Lương
 TUẦN25
 Thứ 5 ngày 21 tháng 4 năm 2022
 Thể dục
 MÔN TỰ CHỌN. TRÒ CHƠI "DẪN BÓNG".
I. MỤC TIÊU 
- Biết cách thực hiện động tác tâng cầu bằng đùi, đỡ chuyền cầu bằng mu bàn 
chân.
- Bước đầu biết cách thực hiện cách cầm bóng 150g, tư thế đứng chuẩn bị - 
ngắm đích - ném bóng.
-Trò chơi “dẫn bóng”.YC Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi. Biết 
cách thực hiện động tác dùng tay đập bóng nảy liên tục xuống mặt đất. 
- Rèn KN vận động và tham gia trò chơi đúng luật
- Giáo dục tình thần tập luyện tích cực và tham gia trò chơi trung thực.
 Góp phần phát triền các năng lực:
- Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự chăm sóc và phát triển sức 
khỏe.
II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
 - Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ.
 - Phương tiện: Sân tập sạch sẽ, an toàn. GV chuẩn bị còi.
 III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
 NỘI DUNG Định Phương pháp và hình thức 
 lượng tổ chức
 I. PHẦN MỞ ĐẦU
 - GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu 1-2p X X X X X X X X
 cầu bài học. X X X X X X X X 
 - Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ 1p
 chân, đầu gối, hông. 
 - Chạy nhẹ nhàng trên sân trường 150m
 theo một hàng dọc. 1-2p
 - Ôn nhảy dây.
 *Kiểm tra bài cũ: Tâng cầu bằng đùi. 4-5HS 
 II.PHẦN CƠ BẢN
 a. Đá cầu. 5-7p X X X X X X X X
 - Ôn tâng cầu bằng đùi.Tập theo đội X X X X X X X X 
 hình hàng ngang theo từng tổ do tổ 
 trưởng điều khiển. 4-5p 
 b. Ném bóng.
 - Ôn hai trong bốn động tác bổ trợ đã 
 học. X X 
 c. Học cách cầm bóng. 5-7p X X
 - Gv nêu tên động tác, làm mẫu, cho X O O X
 HS tập, đi kiểm tra uốn nắn động tác X X
 sai. X X - Học tư thế đứng chuẩn bị kết hợp 
 cách cầm bóng. 
 d. Trò chơi"Dẫn bóng". Cách dạy như 5-7 p X X--------------> .
 bài 54. X X--------------> .
 X X--------------> .
 III.PHẦN KẾT THÚC
 - Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng, 1-2p X X X X X X X X
 hít thở sâu. X X X X X X X X 
 - GV cùng HS hệ thống bài. 1-2p
 - GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ 
 học. 1p
 - Về nhà ôn đá cầu cá nhân, ném 1p
 bóng.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
...............................................................................................................................
 ____________________________________
 Toán
 ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (tt) 
I. MỤC TIÊU
- Ôn tập kiến thức về đại lượng thời gian
- Chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian.
- Thực hiện được phép tính với số đo thời gian.
- Tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập
 Góp phần phát triển các NL:
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4. KK HS năng khiếu hoàn thành tất cả các 
bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Ti vi, máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Mở đầu - TBVN điều hành lớp hát, vận đông tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành 
* Cách tiến hành: 
Bài 1 Cá nhân – Lớp - Gọi HS đọc và nêu YC của BT. Đáp án:
 1 giờ = 60 phút 1 năm = 12 tháng
 1 phút = 60 giây 1 thế kỉ = 100 năm
 1 giờ = 3600 giây; 
 1năm không nhuận = 365 ngày
- GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen 1 năm nhuận = 366 ngày
ngợi/động viên.
+ Em đổi 1 giờ = 3 600 giây bằng + Đổi 1 giờ thành 60 phút, lấy 60 nhân 60 
cách nào? được 3 600 giây
+ Tại sao năm nhuận có 366 ngày? + Vì tháng 2 của năm nhuận có 29 ngày 
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 trong khi năm thường chỉ có 28 ngày
Bài 2: Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
 Đáp án:
 5 giờ = 300 phút; 3 giờ 15 phút = 195 phút
- Chốt đáp án, chốt cách đổi 420 giây = 7 phút 1/12 giờ = 5 phút
 4 phút = 240 giây; 3 phút 25 giây = 205 giây
 2 giờ = 7200 giây 5 thế kỉ = 500 năm
 12 thế kỉ = 1200 năm; 2000 năm = 20 thế kỉ
+ Em đổi 1/12 giờ = 5 phút như thế + Lấy 60 nhân với 1/2
nào? Cá nhân – Lớp
Bài 4 
- Yêu cầu HS đọc bảng thống kê một - 1 HS đọc
số hoạt động của bạn Hà.
+ Hà ăn sáng trong bao nhiêu + Thời gian Hà ăn sáng là:
phút ? 7 giờ – 6 giờ 30 phút = 30 phút
 + Thời gian Hà ở trường buổi sáng là:
+ Buổi sáng Hà ở trường trong bao 11 giờ 30 phút – 7 giờ 30 phút = 4 giờ
lâu ?
- Nhận xét câu trả lời của HS, có thể 
dùng mặt đồng hồ quay được các 
kim và cho HS kể về các hoạt động 
của bạn Hà, hoặc của em. Vừa kể 
vừa quay kim đồng hồ đến giờ chỉ 
hoạt động đó.
Bài 3 + Bài 5 (bài tập chờ dành cho - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
HS hoàn thành sớm) * Bài 3: VD:
- Yêu cầu HS giải thích cách so sánh 5 giờ 20 phút = 5 giờ + 20 phút
của mình = 300 phút + 20 phút
 = 320 phút
 Vậy 5 giờ 20 phút > 300 phút
 * Bài 5: Khoảng thời gian dài nhất là 20 
 phút => Đáp án B vì: 
 A. 600 giây = 10 phút
 C. ¼ giờ = 15 phút
 D. 3/10 giờ = 9 phút 3. Vận dụng, trải nghiệm - Chữa lại các phần bài tập làm sai
 - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 
 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
 ............................................................................................................................... 
 ______________________________
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN – YÊU ĐỜI
Phần 1: 20’
I. MỤC TIÊU
- Hiểu nghĩa từ lạc quan (BT1), biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạc thành 
hai nhóm nghĩa (BT2), xếp các từ cho trước có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa 
(BT3); biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, không nản 
chí trước khó khăn (BT4).
- Rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu
- Có ý thức tham gia tích cực các HĐ học tập
 Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Ti vi, máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1. Mở đầu - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ 
- GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành 
* Cách tiến hành
* Bài tập 1: Cho HS đọc yêu cầu của Nhóm 2 - Chia sẻ lớp
BT.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
 Luôn tin tưởng ở tương lai tốt đẹp
 Câu Có triển vọng tốt đẹp
 Tình hình đội tuyển rất lạc quan + 
 Chú ấy sống rất lạc quan + 
 Lạc quan là liều thuốc bổ + 
+ Vậy quan bài 1, từ "lạc quan" có + 2 nét nghĩa: Tin tưởng ở tương lai tốt
mấy nét nghĩa? đẹp và Có triển vọng tốt đẹp * Bài tập 2: Cho HS đọc yêu cầu của Nhóm 2 – Lớp
BT. Đáp án:
 + Những từ trong đó lạc có nghĩa là “vui, 
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng: mừng” là: lạc quan, lạc thú
 + Những từ trong đó lạc có nghĩa là “rớt 
 lại”, “sai” là: lạc hậu, lạc điệu, lạc đề
+ Hãy tìm các từ khác có chứa tiếng + lục lạc: vật đeo cổ con vật phát ra 
"lạc" và giải nghĩa từ đó. tiếng kêu
 + lạc dân: người dân 
 + lạc lõng: rớt lại
 + củ lạc: tên một loại củ 
*Bài tập 3: Cho HS đọc yêu cầu của Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
BT. Đáp án:
- GV chốt đáp án + Những từ trong đó quan có nghĩa là 
 “quan lại” là: quan quân
 + Những từ trong đó quan có nghĩa là 
 “nhìn, xem” là: lạc quan (lạc quan là cái 
 nhìn vui, tươi sáng, không tối đen ảm 
 đạm).
 + Những từ trong đó quan có nghĩa là 
 “liên hệ, gắn bó” là: quan hệ, quan tâm.
+ Tìm các từ khác có chứa tiếng + quan toà, vị quan (nghĩa: quan lại)
"quan" + quan sát, tham quan (nghĩa: nhìn, xem)
*Bài tập 4: Cho HS đọc yêu cầu của Cá nhân – Lớp
BT. a). Câu tục ngữ “Sông có khúc, người có 
- GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng. lúc” khuyên người ta: Gặp khó khăn là 
 chuyện thường tình không nên buồn 
 phiền, nản chí (cũng giống như dòng 
 sông có khúc thẳng, khúc quanh co, khúc 
 rộng, khúc hẹp: con người có lúc sướng, 
 lúc khổ, lúc vui, lúc buồn )
 b). Câu tục ngữ “Kiến tha lâu cũng đầy 
 tổ” khuyên con người phải luôn kiên trì 
 nhẫn nại nhất định sẽ thành công (giống 
 như con kiến rất nhỏ bé, mỗi lần chỉ tha 
 được một ít mồi, nhưng tha mãi cũng có 
 ngày đầy tổ).
3. Vận dụng, trải nghiệm - Vận dụng từ ngữ và các thành ngữ, tục 
 ngữ vào viết câu, bài văn
 - Tìm các câu thành ngữ, tục ngữ khác 
 cùng chủ điểm Lạc quan- Yêu đời.
Phần 2: 20’
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN – YÊU ĐỜI I. MỤC TIÊU
- Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa 
(BT1); 
- Biết đặt câu vối từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời (BT2, BT3).
- Có ý thức tham gia tích cực các HĐ học tập
 Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Ti vi, máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1.Mở đầu - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
- GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới chỗ 
2. Luyện tập, thực hành 
* Cách tiến hành
Bài 1: Nhóm 2 - Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu nội dung bài.
+ Trong các từ đã cho có những từ + HS nêu những từ mình chưa hiểu nghĩa 
nào em chưa hiểu nghĩa? GV giải thích. VD:
- GV gọi HS hoặc GV giải thích nghĩa 
của các từ đó. Từ Nghĩa
 Vui Hoạt động giải trí
 chơi
 Vui Vui vẻ trong lòng
 lòng
 Vui Vui vẻ và sung sướng
 sướng
 Vui tính Người có tình tình luôn 
 vui vẻ
 Vui tươi Vui vẻ, phấn khởi.
 Vui Có tâm trạng thích 
 vui. . . thú. . .
+ Từ chỉ hoạt động trả lời câu hỏi gì? + Câu hỏi: làm gì?
+ Từ chỉ cảm giác trả lời cho câu hỏi + cảm thấy thế nào
gì?
+ Từ chỉ tính tình trả lời cho câu hỏi + là người thế nào?
gì? 
+ Có những từ vừa chỉ cảm giác, vừa + cảm thấy thế nào và là người thế nào? 
chỉ tính tình có thể trả lời đồng thời Đáp án:
câu hỏi gì? a- Từ chỉ hoạt động: vui chơi, giúp vui, 
- GV nghe, nhận xét, kết luận lời giải mua vui. . .
đúng. b- Từ chỉ cảm giác: vui lòng, vui mừng, vui sướng, vui thích, vui thú, vui vui.
 c- Từ chỉ tính tình: vui nhộn, vui tính, vui 
 tươi.
 d- Từ vừa chỉ tính tình vừa chỉ cảm giác: 
 vui vẻ.
* Bài 2: Cá nhân – Lớp
 - HS nối tiếp nói câu rồi viết câu
- GV theo dõi, nhận xét, khen/ động VD:
 Bạn Quang lớp em rất vui tính.
viên.
 Em vui sướng vì cuối tuần được đi chơi.
* Bài 3: 
 Nhóm 4 – Lớp
- Nhận xét, bổ sung, kết luận các từ Đáp án: cười ha hả, cười hì hì, cười khúc 
đúng. khích, cười rúc rích, cười hinh hích, cười 
 hi hí, sằng sặc, cười sặc sụa, cười khành 
 khạch, cười toe toét,... .
- GV gọi vài HS đặt câu với các từ vừa - HS nói câu và viết câu vào vở BT
tìm được. VD: Mấy bạn nữ rúc rích cười.
- GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho từng Bọn khỉ cười khanh khách.
HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm - Vận dụng từ ngữ vào đặt câu
 - Tìm thêm các từ ngữ cùng chủ điểm
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
...............................................................................................................................
Buổi chiều
 Luyện từ và câu
 ÔN: GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI BÀY TỎ YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ
I. MỤC TIÊU
- Hiểu thế nào là lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (ND Ghi nhớ).
- Bước đầu biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (BT1, BT2, mục III); phân biệt 
được lời yêu cầu, đề nghị lịch sự và lời yêu cầu, đề nghị không giữ được phép 
lịch sự (BT3); bước đầu biết đặt câu khiến phù hợp với 1 tình huống giao tiếp 
cho trước (BT4).
 * HS năng khiếu đặt được hai câu khiến khác nhau với 2 tình huống đã cho ở 
BT4.
- Có thái độ lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề nghị
 Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp.
* KNS :- Giao tiếp: ứng xử, thể hiện sự cảm thông - Thương lượng
 - Đặt mục tiêu
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Ti vi, máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1. Mở đầu - TBVN điều hành các bạn hát, vận động 
 tại chỗ
- GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT mới 
* Cách tiến hành
a. Nhận xét Cá nhân – Lớp
- Cho HS đọc yêu cầu BT1 + 2 + 3 + 4. - HS đọc thầm mẩu chuyện. HS lần lượt 
 phát biểu.
+ Tìm những câu nêu yêu cầu, đề nghị + Các câu: nêu yêu cầu, đề nghị có trong 
trong mẫu chuyện đã đọc. mẫu chuyện là:
  Bơm cho cái bánh trước. Nhanh lên 
 nhé, trễ giờ học rồi (lời Hùng nói với bác 
 Hai).
  Vậy, cho mượn cái bơm, tôi bơm lấy 
 vậy (lời Hùng nói với bác Hai).
  Bác ơi, cho cháu mượn cái bơm nhé. 
 (Lời của Hoa nói với bác Hai).
+ Em hãy nêu nhận xét về cách nêu + Nhận xét về cách nói của Hùng và 
yêu cầu của 2 bạn Hùng và Hoa. Hoa:
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.  Yêu cầu của Hùng với bác Hai là bất 
 lịch sự.
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 nhận biết  Yêu cầu của Hoa nói với bác Hai là 
được các câu yêu cầu, đề nghị. cách nói lịch sự.
* Bài tập 4:
+ Theo em như thế nào là lịch sự khi + Lời yêu cầu lịch sự là lời yêu cầu phù 
yêu cầu, đề nghị? hợp với quan hệ giữa người nói và người 
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. nghe, có cách xưng hô phù hợp.
VD: Lời yêu cầu, đề nghị của Hoa với 
bác Hai là lời nói lịch sự.
 b. Ghi nhớ:
- Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ. - 2 HS đọc nội dung ghi nhớ.
- Lấy VD về yêu cầu, đề nghị lịch sự - HS nối tiếp lấy VD
và yêu cầu, đề nghị chưa lịch sự
* GDKNS: Cần có cách giao tiếp, ứng 
xử, thương lượng lịch sự để đạt được - Lắng nghe
mục đích giao tiếp
3. Luyện tập, thực hành 
* Cách tiến hành
 Cá nhân - Chia sẻ lớp * Bài tập 1: - HS đọc 3 câu a, b, c và chọn ra câu nói 
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT1. đúng, lịch sự.
 Đáp án:
 + Ý b: Lan ơi, cho tớ mượn cái bút!
- GV nhận xét và chốt lại ý đúng: Ý b,c + Ý c: Lan ơi, cậu có thể cho tớ mượn 
thể hiện thái độ lịch sự khi giao tiếp. cái bút được không?
Lưu ý HS để thể hiện thái độ lịch sự có 
thể dùng câu khiến hoặc câu hỏi được 
sử dụng với mục đích khác.
* Bài tập 2:
- Cách tiến hành như BT1. - HS đọc 3 câu a, b, c và chọn ra câu nói 
 đúng, lịch sự.
 Đáp án:
 - Lời giải đúng: Cách trả lời b, c, d là 
 cách trả lời đúng. Ý c, d là cách trả lời 
 hay hơn.
* Bài tập 3: Nhóm 2 – Lớp
- Cho HS đọc yêu cầu của BT. Đáp án: (HS có thể diễn lại đoạn thoại có 
- Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc các cặp sử dụng câu khiến)
câu khiến. a) Câu Lan ơi, cho tớ về với! là lời nói 
- YC HS so sánh các cặp câu khiến. lịch sự 
- Gọi HS lần lượt phát biểu ý kiến, HS - Câu: Cho đi nhờ một cái! là câu nói bất 
khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. lịch sự
 b) Câu Chiều nay, chị đón em nhé! là 
 câu nói lịch sự, 
 - Câu Chiều nay, chị phải đón em đấy! 
 là câu nói không lịch sự,
 c) Câu Đừng có mà nói như thế! Câu thể 
 hiện mệnh lệnh chưa lịch sự
 - Câu Theo tớ, cậu không nên nói như 
 thế! thể hiện sự lịch sự
- GV nhận xét và chốt lại ý đúng. d) Câu Mở hộ cháu cái cửa! là câu nói 
 cộc lốc, chưa lịch sự
 - Câu Bác mở giúp cháu cái cửa này 
 với! thể hiện lễ phép 
* Bài tập 4: - HS làm bài các nhân – Chia sẻ lớp
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng, Đáp án: 
lưu ý HS biết cách giao tiếp lịch sự để a) Bố mẹ cho con tiền để mua quyển sổ 
đạt được hiệu quả mong muốn (KNS) ghi chép nhé!
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 đặt câu b) Bác cho cháu ngồi nhờ đợi bố mẹ cháu 
khiến. một chút nhé!
4. Vận dụng, trải nghiệm - Thực hành giao tiếp lịch sự trong cuộc 
 sống
 - Xây dựng 2 đoạn hội thoại, một đoạn 
 yêu cầu, đề nghị lịch sự, một đoạn có yêu cầu, đề nghị chưa lịch sự và so sánh hiệu 
 quả giao tiếp trong 2 tình huống đó.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 Toán
 ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (TT)
I. MỤC TIÊU
- Tiếp tục ôn tập về dãy số tự nhiên và một số tính chất của nó
- So sánh được các số có đến sáu chữ số.
- Biết sắp xếp bốn số tự nhiên theo thứ tự từ lớn đến bé, từ bé đến lớn.
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
 Góp phần phát huy các năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1 (dòng 1, 2), bài 2, bài 3. Khuyến khích HSNK hoàn thành 
tất cả các bài tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Ti vi, máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Mở đầu - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
Bài 1(2 dòng đầu – HS năng khiếu hoàn 
thành cả bài): 
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng. Đáp án:
- Củng cố cách so sánh hai số tự nhiên có 989 < 1321 34 579 < 34 601
nhiều chữ số. 27 105 150 459
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2
Bài 2
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng. Đáp án
 a) 999<7426<7624< 7642
- Củng cố cách so sánh và xếp thứ tự các b) 1853<3158<3190<3518
số tự nhiên.
Bài 3 Đáp án:
- HD tương tự bài 2 a) 10261>1590>1567>897 b) 4270>2518>2490>2476, 
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 so sánh được 
các STN
Bài 4+ bài 5 (bài tập chờ dành cho HS Bài 4:
hoàn thành sớm) a) 0 ; 10 ; 100
 b) 9 ; 99 ; 999
 c) 1 ; 11 ; 101
 d) 8 ; 98; 998
 Bài 5:
 a) x = 58 ; 60
 b) x = 59 ; 61
 c) x = 60
3. Vận dụng, trải nghiệm - Ghi nhớ một số tính chất của dãy số 
 tự nhiên
 - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 buổi 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..............................................................................................................................
 Tập làm văn
 LUYỆN: CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I. MỤC TIÊU
- Nhận biết được 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu tả con vật 
(ND Ghi nhớ).
Biết vận dụng hiểu biết về cấu tạo bài văn tả con vật để lập dàn ý tả một con vật 
nuôi trong nhà (mục III).
- HS có ý thức tham gia tích cực các hoạt động học tập
 Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL hợp tác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Ti vi, máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2.Hình thành kiến thức mới: 
*Cách tiến hành
a. Phần nhận xét: Bài tập 1 + 2 + 3 + 4: - 1 HS đọc, lớp lắng nghe.
- GV giao việc. - Cả lớp đọc bài Con Mèo Hung
- Cho HS làm bài, trình bày. - Một số HS phát biểu ý kiến.
 Bài văn có 3 phần, 4 đoạn:
  Mở bài (đoạn 1): Giới thiệu con 
 mèo sẽ được tả trong bài.
  Thân bài (đoạn 2 + đoạn 3): Đoạn 2: 
 Tả hình dáng con mèo. Đoạn 3: tả hoạt 
 động, thói quen của con mèo.
  Kết luận (đoạn 4): Nêu cảm nghĩ về 
 con mèo.
* Từ bài văn Con Mèo Hung, em hãy - HS nêu nhận xét: Bài văn miêu tả con 
nêu nhận xét về cấu tạo của bài văn vật có cấu tạo 3 phần (MB, TB, KB)
miêu tả con vật.
- GV nhận xét + chốt lại + ghi nhớ.
b. Ghi nhớ:
- Cho HS đọc ghi nhớ. - 2 HS đọc ghi nhớ.
3. Luyện tập, thực hành 
* Cách tiến hành: 
- Cho HS đọc yêu cầu của BT. Cá nhân - Cả lớp
- GV giao việc: Chọn một vật nuôi trong VD: Tả con lợn
nhà và lập dàn ý chi tiết về vật nuôi đó. MB: Con lợn được bố mẹ em mua về từ 
- GV nhận xét, chốt lại, khen những HS hồi tháng 2
làm dàn ý tốt. TB: 
 + Tả bao quát: Đến nay con lợn đã được 
 tầm 50 kg, cao đến ngang cửa chuồng
 + Tả chi tiết:
 Da nó hồng hào
 Bốn chân ngắn cũn cỡn nâng đỡ tấm 
 thân to đùng
 Hai tai to ve vẩy đuổi muỗi
 Đôi mắt ti hí
 Cái mũi thính lúc nào cũng khịt khịt
 + Tả hoạt động: Mỗi khi đói nó rít ầm ĩ 
 đòi ăn. Khi nó nó kêu ịt ịt tỏ vẻ bình 
 thản...
 KB: Con lợn mang lại niềm vui cho gia 
 đình em. Hàng ngày, bố mẹ cho lợn ăn 
 và tắm cho lợn sạch sẽ,...
3. Vận dụng, trải nghiệm - Hoàn thiện dàn ý của bài văn
 - Viết bổ sung để được dàn ý chi tiết
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
..................................................................................................................................
.................................................................................................................................. ..................................................................................................................................
..............................................................................................................................
 Thứ 6 ngày 22 tháng 4 năm 2022
 Toán
 ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
Phần 1: 20’
I. MỤC TIÊU
- Ôn tập kiến thức về một số hình đã học
- Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc.
- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật.
- HS có thái độ học tập tích cực.
 Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3, bài 4. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả BT
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Ti vi, máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Mở đầu - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
2. Luyện tập, thực hành 
* Cách tiến hành:
Bài 1: Cá nhân – Lớp
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài, nêu tên + Hình tứ giác ABCD
hình Đáp án:
 a) Các cặp cạnh song son với nhau: 
 AB và DC
 b) Các cặp cạnh vuông góc với nhau: 
 AB và AD, AD và DC.
- Cho các em chia sẻ với cả lớp về cách + Dùng ê –ke kiểm tra
xác định các đường thẳng song song và 
vuông góc.
- Nhận xét, khen ngợi/ động viên. 
Bài 3: Cá nhân – Lớp
- Gọi 1 HS đọc và xác định đề bài trước 
lớp.
+ Muốn điền được Đ hay S, chúng ta phải + Cần tính chu vi và diện tích của mỗi 
làm gì? hình sau đó so sán
 Chu vi hình chữ nhật là:
 (4 + 3) x 2 = 14 (cm)
 Diện tích hình chữ nhật là:
 4 x 3 = 12 (cm) Chu vi hình vuông là: 
 3 x 4 = 12 (cm)
 Diện tích hình vuông là :
 3 x 3 = 9(cm)
- YC HS giơ thẻ Đ, S với mỗi phương án a. Sai; b. Sai; c. Sai; d. Đúng
và giải thích cách làm.
- Nhận xét, chốt đáp án đúng.
- Củng cố cách tính chu vi, diện tích hình 
chữ nhật, hình vuông.
Bài 4: Nhóm 2 – Lớp
- Gọi 1 HS đọc và xác định đề bài trước 
lớp.
+ Để tính được số viên gạch cần lát nền - Chúng ta phải biết được:
phòng học chúng ta phải biết được những + Diện tích của phòng học
gì? + Diện tích của một viên gạch lát nền
 + Sau đó chia diện tích phòng học cho 
 diện tích 1 viên gạch
- Nhận xét, chốt đáp án đúng.
 Bài giải
 Diện tích của một viên gạch là:
 20 x 20 = 400 (cm2)
 Diện tích của lớp học là :
 5 x 8 = 40 (m2) = 400 000 cm2
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 giải được Số viên gạch cần để lát nền lớp học là:
bài toán có lời văn 400 000 : 400 = 1000 (viên)
 Đáp số : 1000 viên gạch
Bài 2 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
thành sớm) Bài giải
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 giải toán có - HS tự vẽ hình
lời văn Chu vi hình vuông là: 
 3 x 4 = 12 (cm)
 Diện tích hình vuông là:
 3 x 3 = 9 (cm2)
 Đáp số: 12 cm/ 9cm2
3. Vận dụng, trải nghiệm - Chữa lại các phần bài tập làm sai
 - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 buổi 2 và giải
Phần 2: 20’
 ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (tt)
I. MỤC TIÊU
- Tiếp tục ôn tập kiến thức về một số hình đã học
- Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc. 
- Tính được diện tích hình bình hành.
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài Góp phần phát huy các năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4 (chỉ yêu cầu tính diện tích của hình bình hành). 
Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả các bài tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Ti vi, máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Mở đầu - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành 
* Cách tiến hành: 
Bài 1: Cá nhân – Lớp
- YC HS đọc đề bài, GV vẽ hình lên bảng, - HS đọc tên đường gấp khúc ABCDE
y/c hs quan sát sau đó đặt câu hỏi cho HS Đáp án:
trả lời:
+ Đoạn thẳng nào song song với đoạn + Đoạn thẳng DE song song với đoạn 
thẳng AB thẳng AB
+ Đoạn thẳng nào vuông góc với đoạn + Đoạn thẳng CD vuông góc với đoạn 
thẳng BC? thẳng BC.
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 nhận biết 
được đoạn thẳng song song, vuông góc
Bài 2: Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
 Bài giải
- Nhận xét, chốt KQ đúng, khen ngợi/ Diện tích của hình vuông hay cũng 
động viên. chính là diện tích hình chữ nhật là:
 8 x 8 = 64(cm)
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 tính được Chiều dài hình chữ nhật là:
diện tích hình vuông hay hình chữ nhật 64 : 4 = 16 cm
 chọn đáp án C.
Bài 4: (chỉ yêu cầu tính diện tích của Nhóm 2 – Lớp
hình bình hành). HS năng khiếu có thể 
tính diện tích cả hình H.
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
+ Diện tích hình H là tổng diện tích của + Diện tích hình H là tổng diện tích 
hình nào? của hình bình hành ABCD và hình chữ 
 nhật BEGC.
+ Muốn tính diện tích hình H, ta phải tính + Tính diện tích của hình bình hành 
được diện tích hình nào? ABCD và hình chữ nhật BCGE
- Gọi HS nhận xét, chữa bài. Bài giải
- GV nhận xét, chốt đáp án, củng cố cách Diện tích hình bình hành ABCD là:
tính diện tích hình bình hành. 3 x 4 = 12(cm2) Diện tích hình chữ nhật BEGC là:
 3 x 4 = 12(cm2)
 Diện tích hình H là:
 12 + 12 = 24(cm2)
 Đáp số: 24 cm2
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
thành sớm) +Vẽ đoạn thẳng AB dài 5 cm
 +Vẽ đoạn thẳng vuông góc vơi AB tại 
- Củng cố cách vẽ hình, cách tính chu vi, A,vẽ đường thẳng vuông góc với AB 
diện tích hình CN tại B.Trên hai đường thẳng đó lấy AD 
 = 4 cm, BC = 4 cm
 +Nối C với D ta được hình chữ nhật 
 ABCD có chiều dài 5 cm và chiều 
 rộng 4 cm cần vẽ.
 Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
 ( 5 + 4 ) x 2 = 18(cm)
 Diện tích của hình chữ nhật ABCD là:
 5 x 4 = 20 (cm2)
 Đáp số : P: 18cm;
 S: 20 cm2
3. Vận dụng, trải nghiệm - Chữa lại các phần bài tập làm sai
 - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 buổi 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..............................................................................................................................
 ___________________________________
 Tập đọc
 CON CHIM CHIỀN CHIỆN
I. MỤC TIÊU
- Hiểu ND, ý nghĩa: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay liệng trong cảnh 
thiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu trong 
cuộc sống (trả lời được các câu hỏi)
- Đọc trôi trảy, rõ ràng bài thơ với giọng vui tươi, sôi nổi, ngắt nhịp đúng giữa 
các câu thơ. Biết đọc diễn cảm 2-3 khổ thơ. Học thuộc lòng bài thơ.
- Giáo dục HS tình yêu cuộc sống
 Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, 
NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Ti vi, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Mở đầu - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Bạn hãy đọc bài tập đọc Vương quốc + 1 HS đọc
vắng nụ cười
+Nêu nội dung, ý nghĩa của bài? + Tiếng cười đã làm thay đổi cuộc 
 sống của vương quốc nọ, giúp vương 
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học quốc tránh được sự lụi tàn
2. Hình thành kiến thức mới
a. Luyện đọc: 
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần 
đọc với giọng hồn nhiên, vui tươi. - Lắng nghe
Nhấn giọng ở các từ ngữ: ngọt ngào, - Nhóm trưởng chia đoạn bài tập đọc 
cao hoài, cao vợi, long lanh, sương (mỗi khổ thơ là 1 đoạn)
chói, chan chứa. - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc 
 nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát 
 hiện các từ ngữ khó (cao vợi, cành 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho 
 sương chói, bối rối,...)
các HS (M1) 
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 2 HS đọc cả bài (M4)
b. Tìm hiểu bài: 
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ 
 kết quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Con chim chiền chiện bay lượn giữa + Chim chiền chiện bay lượn trên 
khung cảnh thiên nhiên như thế nào? cánh đồng lúa, giữa một không gian 
 cao rộng.
+ Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ lên + Lúc chim sà xuống cánh đồng, lúc 
hình ảnh co chim chiền chiện tự do bay chim vút lên cao. “Chim bay, chim 
lượn giữa không gian cao rộng? sà ” “bay vút”, “cao vút”, “bay 
 cao”, “cao hoài”, “cao vợi” 
+ Tìm những câu thơ nói về tiếng hót + Những câu thơ là:
của con chim chiền chiện?  Khúc hát ngọt ngào
  Tiếng hót long lanh. Như cành sương 
 chói  Chim ơi, chim nói. Chuyện chi, 
 chuyện chi?
  Tiếng ngọc, trong veo. Chim reo 
 từng chuỗi
  Đồng quê chan chứa. Những lời 
 chim ca
  Chỉ còn tiếng hót, Làm xanh da trời
+ Tiếng hót của con chim chiền chiện + Gợi cho em về cuộc sống rất thanh 
gợi cho em cảm giác như thế nào? bình, hạnh phúc.
 + Làm cho em thấy hạnh phúc tự do.
 + Làm cho em thấy yêu hơn cuộc sống, 
 yêu hơn con người.
* Nêu nội dung bài học? Nội dung: Hình ảnh con chim chiền 
 chiện tự do bay lượn, hát ca giữa 
 không gian cao rộng, thanh bình là 
 hình ảnh của cuộc sống ấm no, hạnh 
* HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn phúc, gieo trong lòng người đọc, cảm 
chỉnh và nêu nội dung đoạn, bài. giác yêu đời, yêu cuộc sống.
 3. Luyện tập, thực hành
Luyện đọc diễn cảm – Học thuộc lòng 
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc của toàn - HS nêu lại giọng đọc cả bài
bài - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn 2 – 3 khổ thơ của - Nhóm trưởng điều hành các thành 
bài viên trong nhóm
 + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
 + Cử đại diện đọc trước lớp
 - Bình chọn cá nhân đọc diễn cảm tốt
 - Thi học thuộc lòng ngay tại lớp
- Yêu cầu HS học thuộc lòng
- GV nhận xét, đánh giá chung - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
 4. Vận dụng, trải nghiệm - Đọc diễn cảm toàn bài thơ
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
...............................................................................................................................
 Khoa học
 NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT
 NHU CẦU KHÔNG KHÍ CỦA THỰC VẬT
Phần 1: 20’
I. MỤC TIÊU - Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về chất 
khoáng khác nhau.
- HS có kĩ năng chăm sóc cây cối, đáp ứng đủ chất khoáng cho cây
- GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường, chăm sóc cây xanh
 Góp phần phát triển các năng lực:
- NL làm việc nhóm, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác
* GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Ti vi, máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1. Mở đầu (4p) - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của 
 TBHT điều khiển trò chơi: Hộp TBHT
quà bí mật
+ Hãy nêu ví dụ chứng tỏ các loài + Cây xương rồng ưa khô hạn, cây bèo tây 
cây khác nhau có nhu cầu về nước ưa nước
khác nhau?
+ Hãy nêu ví dụ chứng tỏ cùng một + Cây lúa khi mới cấy và làm đòng cần 
loài cây, trong những giai đoạn phát lượng nước nhiều. Khi cây lúa ở giai đoạn 
triển khác nhau cần những lượng chín cần ít nước
nước khác nhau?
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
 HĐ1:Vai trò của chất khoáng đối với Nhóm 2 – Lớp
thực vật: 
+ Trong đất có các yếu tố nào cần cho + Trong đất có mùn, cát, đất sét, các 
sự sống và phát triển cuả cây? chất khoáng, xác chết động vật, không 
 khí và nước cần cho sự sống và phát 
 triển của cây.
 + Khi trồng cây, người ta có phải bón + Khi trồng cây người ta phải bón 
thêm phân cho cây trồng không? Làm thêm các loại phân khác nhau cho cây 
như vậy để nhằm mục đích gì? vì khoáng chất trong đất không đủ cho 
 cây sinh trưởng, phát triển tốt và cho 
 năng suất cao. Bón thêm phân để cung 
 cấp đầy đủ các chất khoáng cần thiết 
 cho cây.
+ Em biết những loài phân nào thường + Những loại phân thường dùng để 
dùng để bón cho cây? bón cho cây : phân đạm, lân, kali, vô 
 cơ, phân bắc, phân xanh, 
- GV giảng: Mỗi loại phân cung cấp - Lắng nghe.
một loại chất khoáng cần thiết cho cây. 
Thiếu một trong các loại chất khoáng 
cần thiết, cây sẽ không thể sinh trưởng 
và phát triển được. - Cho HS quan sát bao bì một số loại - HS quan sát
phân bón
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ 4 Nhóm 4 – Chia sẻ lớp
cây cà chua trang 118 SGK trao đổi và 
trả lời câu hỏi :
+ Các cây cà chua ở hình vẽ trên phát + Cây a phát triển tốt nhất, cây cao, lá 
triển như thế nào? Hãy giải thích tại xanh, nhiều quả, quả to và mọng vì vậy 
sao? cây được bón đủ chất khoáng.
 + Cây b phát triển kém nhất, cây còi 
 cọc, lá bé, thân mềm, rũ xuống, cây 
 không thể ra hoa hay kết quả được là 
 vì cây thiếu ni- tơ.
 + Cây c phát triển chậm, thân gầy, lá 
 bé, cây không quang hợp hay tổng hợp 
 chất hữu cơ được nên ít quả, quả còi 
 cọc, chậm lớn là do thiếu kali.
 + Cây d phát triển kém, thân gầy, lùn, 
 lá bé, quả ít, còi cọc, chậm lớn là do 
 cây thiếu phôt pho.
+ Quan sát kĩ cây a và b, em có nhận + Cây a phát triển tốt nhất cho năng 
xét gì? suất cao. Cây cần phải được cung cấp 
 đầy đủ các chất khoáng.
 + Cây b phát triển chậm nhất, chứng 
 tỏ ni- tơ là chất khoáng rất quan trọng 
 đối với thực vật.
- GV giảng bài: Trong quá trình sống, - Lắng nghe.
nếu không được cung cấp đầy đủ các 
chất khoáng, cây sẽ phát triển kém, 
không ra hoa kết quả được hoặc nếu 
có, sẽ cho năng suất thấp. Ni- tơ (có 
trong phân đạm) là chất khoáng quan 
trọng mà cây cần nhiều.
HĐ2: Nhu cầu các chất khoáng của Cá nhân – Lớp
thực vật: 
- Gọi HS đọc mục bạn cần biết trang - 2 HS đọc 
119 SGK. 
+ Những loại cây nào cần được cung + Cây lúa, ngô, cà chua, đay, rau 
cấp nhiều ni- tơ hơn? muống, rau dền, bắp cải, cần nhiều 
 ni- tơ hơn.
+ Những loại cây nào cần được cung + Cây lúa, ngô, cà chua, cần nhiều 
cấp nhiều phôt pho hơn? phôt pho.
 + Những loại cây nào cần được cung + Cây cà rốt, khoai lang, khoai tây, cải 
cấp nhiều kali hơn? củ, cần được cung cấp nhiều kali 
 hơn.
 + Em có nhận xét gì về nhu cầu chất + Mỗi loài cây khác nhau có một nhu 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_25_nam_hoc_2021_2022_dang_thi_luo.docx