Đề thi thử THPT QG lần 2 môn Sinh học Năm 2018 (Mã đề 218) - Trường THPT Liên Trường (Kèm đáp án)

Câu 91: Trường hợp nào các cá thể trong quần thể phân bố ngẫu nhiên?

A. Điều kiện sống phân bố không đồng đều, các cá thể hỗ trợ nhau chống lại các điều kiện bất lợi của môi trường.

B. Điều kiện sống phân bố không đồng đều, các cá thể cạnh tranh gay gắt.

C. Điều kiện sống phân bố đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

D.  Điều kiện sống phân bố đồng đều, các cá thể không có sự cạnh tranh gay gắt.

Câu 92: Di truyền tế bào chất được xem là di truyền theo dòng mẹ do

A. con lai nhận được nhiễm sắc thể từ mẹ.             B. con giống mẹ do hiện tượng trinh sinh.

C. con lai mang tính trạng của mẹ.                          D. con lai mang tất cả các tính trạng của mẹ.

Câu 93: Sự đóng chủ động của khí khổng diễn ra khi nào?

A. Khi cây ở ngoài sáng và thiếu nước.                  B. Khi cây ở trong tối.

C. Khi lượng axit abxixic (AAB) giảm đi.              D. Khi cây ở ngoài sáng.

Câu 94: Sản phẩm quang hợp ổn định đầu tiên của chu trình canvin là

A. RiDP (ribulôzơ - 1,5 – điphôtphat).                   B. AM (axitmalic).

C. APG (axit phốtphoglixêric).                               D. ALPG (anđêhit photphoglixêric).

Câu 95: Kết quả phép lai thuận nghịch khác nhau ở cả F1 và F2, tỉ lệ kiểu hình phân bố không đều ở hai giới tính thì có thể rút ra kết luận gì?

A. Tính trạng bị chi phối bởi gen nằm trong tế bào chất.

B. Tính trạng bị chi phối bởi gen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể Y.

C. Tính trạng bị chi phối bởi gen nằm trên nhiễm sắc thể thường.

D. Tính trạng bị chi phối bởi gen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X.

Câu 96: Có bao nhiêu nhận định sau đây không đúng khi nói về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân sơ?

(1) Côđon mở đầu trên mARN mã hóa cho axit amin foocmin mêtiônin.

(2) Với 3 loại nuclêôtit U, G và X có thể tạo ra tối đa 27 loại mã bộ ba khác nhau.

(3) Có 4 loại ARN vận chuyển axit amin kết thúc.

(4) Số axit amin trong chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh bằng số lượt tARN.

(5) Khi một ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã dừng lại, mARN phân giải và giải phóng các nuclêôtit vào môi trường nội bào.

A. 3.                                 B. 2.                                 C. 4.                                 D. 1.

doc 5 trang Lệ Chi 23/12/2023 400
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT QG lần 2 môn Sinh học Năm 2018 (Mã đề 218) - Trường THPT Liên Trường (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử THPT QG lần 2 môn Sinh học Năm 2018 (Mã đề 218) - Trường THPT Liên Trường (Kèm đáp án)

Đề thi thử THPT QG lần 2 môn Sinh học Năm 2018 (Mã đề 218) - Trường THPT Liên Trường (Kèm đáp án)
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
LIÊN TRƯỜNG THPT TP VINH
KÌ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 2 NĂM 2018
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Môn thi thành phần: SINH HỌC
 (Đề thi có 05 trang)
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề thi: 218
Họ và tên thí sinh:............................................... SBD:.................
Câu 81: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm giảm số lượng gen trên một nhiễm sắc thể?
A. Mất đoạn.	B. Lặp đoạn.
C. Chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể.	D. Đảo đoạn.
Câu 82: Quá trình nào sau đây không làm thay đổi tần số alen của quần thể?
A. CLTN.	B. Di – nhập cư của các cá thể ra vào quần thể.
C. Giao phối ngẫu nhiên.	D. Đột biến.
Câu 83: Sự biểu hiện triệu chứng thiếu kali của cây là
A. lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
B. lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
C. lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
D. sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng.
Câu 8...enzim tiêu hoá xellulôzơ.
B. Tiết pepsin và HCl để tiêu hoá prôtêin có ở vi sinh vật và cỏ.
C. Thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại.
D. Hấp thụ bớt nước trong thức ăn.
Câu 90: Một quần thể động vật tại thời điểm thống kê có tỉ lệ các kiểu gen là 55% AA: 45% aa. Tần số tương đối của các alen trong quần thể khi đó là:
A. 0,55 A: 0,45 a.	B. 0,65 A: 0,35 a.	C. 0,75 A: 0,25 a.	D. 0,7 A : 0,3a.
Câu 91: Trường hợp nào các cá thể trong quần thể phân bố ngẫu nhiên?
A. Điều kiện sống phân bố không đồng đều, các cá thể hỗ trợ nhau chống lại các điều kiện bất lợi của môi trường.
B. Điều kiện sống phân bố không đồng đều, các cá thể cạnh tranh gay gắt.
C. Điều kiện sống phân bố đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
D.  Điều kiện sống phân bố đồng đều, các cá thể không có sự cạnh tranh gay gắt.
Câu 92: Di truyền tế bào chất được xem là di truyền theo dòng mẹ do
A. con lai nhận được nhiễm sắc thể từ mẹ.	B. con giống mẹ do hiện tượng trinh sinh.
C. con lai mang tính trạng của mẹ.	D. con lai mang tất cả các tính trạng của mẹ.
Câu 93: Sự đóng chủ động của khí khổng diễn ra khi nào?
A. Khi cây ở ngoài sáng và thiếu nước.	B. Khi cây ở trong tối.
C. Khi lượng axit abxixic (AAB) giảm đi.	D. Khi cây ở ngoài sáng.
Câu 94: Sản phẩm quang hợp ổn định đầu tiên của chu trình canvin là
A. RiDP (ribulôzơ - 1,5 – điphôtphat).	B. AM (axitmalic).
C. APG (axit phốtphoglixêric).	D. ALPG (anđêhit photphoglixêric).
Câu 95: Kết quả phép lai thuận nghịch khác nhau ở cả F1 và F2, tỉ lệ kiểu hình phân bố không đều ở hai giới tính thì có thể rút ra kết luận gì?
A. Tính trạng bị chi phối bởi gen nằm trong tế bào chất.
B. Tính trạng bị chi phối bởi gen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể Y.
C. Tính trạng bị chi phối bởi gen nằm trên nhiễm sắc thể thường.
D. Tính trạng bị chi phối bởi gen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X.
Câu 96: Có bao nhiêu nhận định sau đây không đúng khi nói về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân sơ?
(1) Côđ...ịnh các đặc điểm thích nghi với môi trường.
(4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiển gen của quần thể.
(5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.
Các thông tin nói về vai trò của chọn lọc tự nhiên gồm:
A. (2), (4).	B. (2), (5).	C. (1), (4).	D. (1), (3).
Câu 101: Phân tử prôtêin được tổng hợp từ gen đột biến kém phân tử prôtêin được tổng hợp từ gen bình thường 1 axit amin và có 2 axit amin mới. Đây là dạng đột biến mất 3 cặp nuclêôtit thuộc
A. 3 bộ ba kế tiếp.	B. 4 bộ ba kế tiếp.	C. 3 bộ ba khác nhau.	D. 2 bộ ba khác nhau.
Câu 102: Với quy luật di truyền liên kết, phát biểu nào sau đây là không thực sự thoả đáng?
A. Các lớp kiểu hình trái ngược nhau thì có tần số ngang nhau.
B. Tần số các kiểu hình thiểu số phụ thuộc khoảng cách 2 gen liên kết.
C. Các lớp kiểu hình tạo ra do sự tái tổ hợp và tạo ra do liên kết luôn khác nhau.
D. Các lớp kiểu hình thường gặp nhất là các dạng không tái tổ hợp.
Câu 103: Lưới thức ăn của một quần xã sinh vật trên cạn được mô tả như sau: Các loài cây là thức ăn của sâu đục thân, sâu hại quả, chim ăn hạt, côn trùng cánh cứng ăn vỏ cây và một số loài động vật ăn rễ cây. Chim sâu ăn côn trùng cánh cứng, sâu đục thân và sâu hại quả. Chim sâu và chim ăn hạt đều là thức ăn của chim ăn thịt cỡ lớn. Động vật ăn rễ cây là thức ăn của rắn, thú ăn thịt và chim ăn thịt cỡ lớn. Phân tích lưới thức ăn trên có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng:
(1) Chim ăn thịt cỡ lớn có thể là bậc dinh dưỡng cấp 2, cũng có thể là bậc dinh dưỡng cấp 3.
(2) Chuỗi thức ăn dài nhất trong lưới thức ăn này có tối đa 4 mắt xích.
(3) Nếu số lượng động vật ăn rễ cây bị giảm mạnh thì sự cạnh tranh giữa chim ăn thịt cỡ lớn và rắn gay gắt hơn so với sự cạnh tranh giữa rắn và thú ăn thịt.
(4) Các loài sâu đục thân, sâu hại quả, động vật ăn rễ cây và côn trùng cánh cứng có ổ sinh thái trùng nhau hoàn toàn.
(5) Rắn, thú ăn thịt, chim ăn thịt cỡ lớn thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3, không thuộc về các bậc dinh dưỡn

File đính kèm:

  • docde_thi_thu_thpt_qg_lan_2_mon_sinh_hoc_nam_2018_ma_de_218_tru.doc
  • docxĐÁP ÁN THI THỬ LẦN 2-2018 HHT.docx