Đề thi thử THPT QG lần 2 môn Sinh học Năm 2018 (Mã đề 214) - Trường THPT Liên Trường (Kèm đáp án)

Câu 92: Di truyền tế bào chất được xem là di truyền theo dòng mẹ do

A. con lai nhận được nhiễm sắc thể từ mẹ.             B. con giống mẹ do hiện tượng trinh sinh.

C. con lai mang tất cả các tính trạng của mẹ.          D. con lai mang tính trạng của mẹ.

Câu 93: Khi cá thở ra, diễn biến nào diễn ra dưới đây đúng?

A. Thể tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang miệng tăng nước từ khoang miệng đi qua mang.

B. Thể tích khoang miệng tăng, áp suất trong khoang miệng giảm, nước từ khoang miệng đi qua mang.

C. Thể tích khoang miệng tăng, áp suất trong khoang miệng tăng, nước từ khoang miệng đi qua mang.

D. Thể tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang miệng giảm, nước từ khoang miệng đi qua mang.

Câu 94: Có bao nhiêu nhận định sau đây không đúng khi nói về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân sơ?

(1) Côđon mở đầu trên mARN mã hóa cho axit amin foocmin mêtiônin.

(2) Với 3 loại nuclêôtit U, G và X có thể tạo ra tối đa 27 loại mã bộ ba khác nhau.

(3) Có 4 loại ARN vận chuyển axit amin kết thúc.

(4) Số axit amin trong chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh bằng số lượt tARN.

(5) Khi một ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã dừng lại, mARN phân giải và giải phóng các nuclêôtit vào môi trường nội bào.

A. 2.                                 B. 1.                                 C. 3.                                 D. 4.

Câu 95: Trường hợp nào dưới đây làm giảm huyết áp và vận tốc máu?

A. Sau khi nín thở quá lâu.                                      B. Sau khi ăn mặn, uống nhiều nước.

C. Sống trong không khí có nhiều khí CO.             D. Tuyến trên thận tiết ra ít anđôstêron.

Câu 96: Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hóa như sau:

(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.

(2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa.

(3) Hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang các kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường.

(4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiển gen của quần thể.

(5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.

Các thông tin nói về vai trò của chọn lọc tự nhiên gồm:

A. (2), (4).                        B. (1), (4).                        C. (2), (5).                        D. (1), (3).

doc 5 trang Lệ Chi 23/12/2023 340
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT QG lần 2 môn Sinh học Năm 2018 (Mã đề 214) - Trường THPT Liên Trường (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử THPT QG lần 2 môn Sinh học Năm 2018 (Mã đề 214) - Trường THPT Liên Trường (Kèm đáp án)

Đề thi thử THPT QG lần 2 môn Sinh học Năm 2018 (Mã đề 214) - Trường THPT Liên Trường (Kèm đáp án)
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
LIÊN TRƯỜNG THPT TP VINH
KÌ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 2 NĂM 2018
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Môn thi thành phần: SINH HỌC
 (Đề thi có 05 trang)
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề thi: 214
Họ và tên thí sinh:............................................... SBD:.................
Câu 81: Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái?
A. Ở mỗi bậc dinh dưỡng, phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp, tạo nhiệt, chất thải,... chỉ có khoảng 10% năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn.
B. Sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh dưỡng là các sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm.
C. Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền một chiều từ vi sinh vật qua các bậc dinh dưỡng tới sinh vật sản xuất rồi trở lại môi trường.
D. Năng lượng được truyền trong hệ sinh thái theo chu trình tuần hoàn và được sử dụng trở lại.
Câu 82: Một gen lặn có hại c...ệng để nhai lại.
D. Thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzim tiêu hoá xellulôzơ.
Câu 91: Trường hợp nào các cá thể trong quần thể phân bố ngẫu nhiên?
A. Điều kiện sống phân bố không đồng đều, các cá thể hỗ trợ nhau chống lại các điều kiện bất lợi của môi trường.
B. Điều kiện sống phân bố không đồng đều, các cá thể cạnh tranh gay gắt.
C. Điều kiện sống phân bố đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
D.  Điều kiện sống phân bố đồng đều, các cá thể không có sự cạnh tranh gay gắt.
Câu 92: Di truyền tế bào chất được xem là di truyền theo dòng mẹ do
A. con lai nhận được nhiễm sắc thể từ mẹ.	B. con giống mẹ do hiện tượng trinh sinh.
C. con lai mang tất cả các tính trạng của mẹ.	D. con lai mang tính trạng của mẹ.
Câu 93: Khi cá thở ra, diễn biến nào diễn ra dưới đây đúng?
A. Thể tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang miệng tăng nước từ khoang miệng đi qua mang.
B. Thể tích khoang miệng tăng, áp suất trong khoang miệng giảm, nước từ khoang miệng đi qua mang.
C. Thể tích khoang miệng tăng, áp suất trong khoang miệng tăng, nước từ khoang miệng đi qua mang.
D. Thể tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang miệng giảm, nước từ khoang miệng đi qua mang.
Câu 94: Có bao nhiêu nhận định sau đây không đúng khi nói về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân sơ?
(1) Côđon mở đầu trên mARN mã hóa cho axit amin foocmin mêtiônin.
(2) Với 3 loại nuclêôtit U, G và X có thể tạo ra tối đa 27 loại mã bộ ba khác nhau.
(3) Có 4 loại ARN vận chuyển axit amin kết thúc.
(4) Số axit amin trong chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh bằng số lượt tARN.
(5) Khi một ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã dừng lại, mARN phân giải và giải phóng các nuclêôtit vào môi trường nội bào.
A. 2.	B. 1.	C. 3.	D. 4.
Câu 95: Trường hợp nào dưới đây làm giảm huyết áp và vận tốc máu?
A. Sau khi nín thở quá lâu.	B. Sau khi ăn mặn, uống nhiều nước.
C. Sống trong không khí có nhiều khí CO.	D. Tuyến trên thận ... từ gen bình thường 1 axit amin và có 2 axit amin mới. Đây là dạng đột biến mất 3 cặp nuclêôtit thuộc
A. 2 bộ ba khác nhau.	B. 4 bộ ba kế tiếp.	C. 3 bộ ba kế tiếp.	D. 3 bộ ba khác nhau.
Câu 100: Sản phẩm quang hợp ổn định đầu tiên của chu trình canvin là
A. AM (axitmalic).	B. APG (axit phốtphoglixêric).
C. RiDP (ribulôzơ - 1,5 – điphôtphat).	D. ALPG (anđêhit photphoglixêric).
Câu 101: Trong mối quan hệ nào sau đây cả hai loài đều bị ảnh hưởng bất lợi?
A. Quan hệ cạnh tranh.	B. Quan hệ ức chế - cảm nhiễm.
C. Quan hệ vật kí sinh - sinh vật chủ.	D. Quan hệ sinh vật ăn thịt - con mồi.
Câu 102: Ở một quần thể hươu, do tác động của một cơn lũ quét làm cho đa số cá thể khỏe mạnh bị chết. Số ít cá thể còn lại có sức khỏe kém hơn sống sót, tồn tại và phát triển thành một quần thể mới có thành phần kiểu gen và tần số alen khác hẳn so với quần thể gốc. Đây là ví dụ về tác động của
A. di – nhập gen.	B. chọn lọc tự nhiên.
C. các yếu tố ngẫu nhiên.	D. đột biến.
Câu 103: Chiều cao cây được di truyền theo kiểu tương tác tích lũy, mỗi gen có 2 alen và các gen phân ly độc lập với nhau. Ở một loài cây, chiều cao cây dao động từ 6 đến 36 cm. Người ta tiến hành lai cây cao 6 cm với cây cao 36 cm cho đời con đều cao 21 cm. Ở F2, người ta đo chiều cao của tất cả các cây và kết quả cho thấy 1/64 số cây có chiều cao 6 cm. Cho các nhận định về sự di truyền tính trạng chiều cao cây:
(1) Có 4 cặp gen quy định chiều cao cây. 
(2) F2 có 7 loại kiểu hình khác nhau. 
(3) Có thể có 7 loại kiểu gen cho chiều cao 21 cm. 
(4) Ở F2, tỉ lệ cây cao 11 cm bằng tỉ lệ cây cao 31 cm. 
Có bao nhiêu nhận định đúng?
A. 4.	B. 2.	C. 3.	D. 1.
Câu 104: Xét một gen có 3 alen trên nhiễm sắc thể thường (2 alen đồng trội và trội hoàn toàn so với alen còn lại), bình thường sẽ không tạo ra tối đa trong loài
A. 36 kiểu sơ đồ lai.	B. 3 loại giao tử.	C. 4 kiểu hình.	D. 6 kiểu gen.
Câu 105: Xét một loài có 5 gen (mỗi gen có 2 alen) nằm trên 5 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Biết các con đực có 3 cặp g

File đính kèm:

  • docde_thi_thu_thpt_qg_lan_2_mon_sinh_hoc_nam_2018_ma_de_214_tru.doc
  • docxĐÁP ÁN THI THỬ LẦN 2-2018 HHT.docx