Bài giảng Tiếng Anh Lớp 10 - Revision Units 6+7+8 - Trường THPT chuyên Bảo Lộc

Vocabulary

Activity 1: Complete these sentences with suitable words from the box

1.Women are demanding equal ............for equal work.

(Người phụ nữ đang yêu cầu việc trả lương bằng nhau cho những công việc bằng nhau.)

2. I think this is a clear case of .............................. against women.

( Tôi nghĩ rằng đây là một trường hợp rõ ràng của việc phân biệt phụ nữ.)

3. Education for all means that everyone has the....................to receive education.

( Giáo dục cho tất cả có ý nghĩa là mọi người đều có công bằng để nhận được sự giáo dục.

4. ....................equality means that both men and women are treated equally.

( Bình đẳng giới có nghĩa là nam và nữ đều được đối xử công bằng.

5. Women in developing countries are fighting against gender....................

( Phụ nữ ở những quốc gia đang phát triển đang chiến đấu chống lại việc bất bình đẳng giới)

Activity 2: Choose the correct words in the following sentences. Work in groups.

1.Using an (electric/ electronic) device such as a laptop, you can learn English effectively.

(Sử dụng 1 thiết bị điện tử như là máy tính xách tay, bạn có thể học tiếng Anh hiệu quả.)

2. To play audio tapes and CDs, you just need a cassette or CD (player/ recoder).

(Để chạy băng nghe và CD, bạn chỉ cần một máy cassette hoặc máy phát CD.

3. Watching and listening to English (radio/ television shows) is an excellent way to learn English.

Xem và nghe chương trình truyền hình tiếng Anh là một cách xuất sắc để học tiếng Anh

4. A (tablet/ desktop) is a mobile computer that is also useful for learning.

Một máy tính bảng là một máy tính di động mà cũng được dùng phổ biến cho việc học ngôn ngữ.

5.Language translation (touch screen/ software) allows you to translate from one language into another.

Phần mềm biên dịch ngôn ngữ cho phép bạn dịch từ một ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác.

pptx 23 trang Lệ Chi 20/12/2023 340
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tiếng Anh Lớp 10 - Revision Units 6+7+8 - Trường THPT chuyên Bảo Lộc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Anh Lớp 10 - Revision Units 6+7+8 - Trường THPT chuyên Bảo Lộc

Bài giảng Tiếng Anh Lớp 10 - Revision Units 6+7+8 - Trường THPT chuyên Bảo Lộc
WELCOME TO OUR CLASS 
What they have learnt in units 6-7-8 ? 
3 Comparative degree and Superlative degree. 
4. Relative pronoun 
1. Stress of the word. 
2. Passive voice 
Vocabulary 
Pronunciation 
Grammar 
Review 3 
Units 6- 7- 8 
Vocabulary 
Activity 1 : Complete these sentences with suitable words from the box 
Women are demanding equal ............for equal work. 
2. I think this is a clear case of .............................. against women. 
3. Education for all means that everyone has the....................to receive education. 
4. ....................equality means that both men and women are treated equally. 
5. Women in developing countries are fighting against gender.................... 
(Người phụ nữ đang yêu cầu việc trả lương bằng nhau cho những công việc bằng nhau.) 
inequality 
pay 
right 
gender 
discrimination 
( Tôi nghĩ rằng đây là một trường hợp rõ ràng của việc phân biệt phụ nữ.) 
( Giáo dục cho tất cả có ý nghĩa là mọi người đều có công... thứ ba từ dưới lên. 
Từ có đuôi ‘ ate’ trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 tính từ dưới lên. 
Grammar 
Grammar 
1. You must keep this door shut . 
This door must be kept shut . 
2. Someone will serve refreshments . 
Refreshments will be served ( by someone) . 
3. People must not leave bicycles in the hall. 
Bicycles must not be left in the hall . 
4. You should shake milk before you use it. 
Milk shou l d be shaken before it is used . 
5. People may keep books for two week. 
Books may be kept for two weeks . 
Activity 4 : Rewrite the following sentences using the passive voice. Work in groups. 
1.Comparative 
Đối với tính từ ngắn: 
S + to be + adj + er + than + S2 
Đối với tính từ dài: 
S + to be + more + adj + than + S2 
2.Superlative degree 
Đối với tính từ ngắn: 
S + V + the + adj + est 
Đối với tính từ dài: 
S + V + the most + adj 
Form 
Form 
Grammar 
Activity 5 : Complete these sentences. Use the comarative or superlative form of the adjectives in brackets. Add any other words if necessary. 
1.The problem is not so complicated. It’s (simple)........... you think. 
more simple (or simpler) than 
2.That theatre over there is ........ (old) building in the city. 
the oldest 
3. H ealth and happiness are ........ (important) money. 
more important 
4.That was ....... (beautiful) painting I’ve ever seen. 
the most beautiful 
5.I like the countryside. Living in the countryside is and ........(peaceful) living in a city. 
h ealthier (or more healthy) -more peaceful than 
Grammar 
Activity 6 : Combine each pair of sentences into one withs a suitable relative pronoun. Use comma(s) if necessary. Work in pairs. 
1. Tom works for a company . It makes elect r onic devices . 
Tom works for a company that/which makes elect r onic devices . 
2. Linda told me her email address . I wrote on the piece of paper . 
Linda told me her email address , which I wrote on the piece of paper . 
3. I don’t like people . They are never on time . 
I ...quizzes or games. 
4 
How can students give their answers on the interactive whiteboard? 
They can drag and drop their answers into the gaps with their fingers. 
5 
A handshake is a commom form for greeting in the four countries. 
In Finland, close friends and family often hug and kiss when they see each other. 
In Japan, people greet their superiors with a small head bow. 
Korean women usually bow slighty and shake hands to greet each other. 
In Vietnam and Korea, when you address someone with his or her full name, the family name comes first. 
American men often kiss women when they meet for the first time . 
F 
T 
T 
F 
F 
F 
Activity 4 : Listen and choose statements are true or false 

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_anh_lop_10_revision_units_678_truong_thpt_ch.pptx