Bài giảng Tiếng Việt Lớp 4 (Luyện từ và câu) - Tuần 34: Mở rộng vốn từ Lạc quan, Yêu đời - Đinh Thị Thanh Hòa
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt Lớp 4 (Luyện từ và câu) - Tuần 34: Mở rộng vốn từ Lạc quan, Yêu đời - Đinh Thị Thanh Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt Lớp 4 (Luyện từ và câu) - Tuần 34: Mở rộng vốn từ Lạc quan, Yêu đời - Đinh Thị Thanh Hòa

Thứ ba ngày 9 tháng 5 năm 2023 KHỞI ĐỘNG Thứ ba ngày 9 tháng 5 năm 2023 Tìm trạng ngữ trong câu sau? Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa gì cho câu : 1. Rải rác khắp thung lũng, tiếng gà gáy râm ran. 2. Sau tiếng chuông chùa, mặt trăng đã nhỏ lại, sáng vằng vặc. 3. Vì chăm học, Hoa được cô giáo khen. 4.Tôi hạn chế ăn đồ ngọt để không bị béo phì. - Để làm gì? Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời cho các câu hỏi nào? - Nhằm mục đích gì? - Vì cái gì? Đặt 1 câu có trạng ngữ chỉ mục đích M: Để có một cơ thể khỏe mạnh, tôi tập thể dục hàng ngày. LUYỆN TẬP Câu 1 Sau đây là một số từ phức chứa tiếng vui: vui chơi, vui lòng, góp vui, vui mừng, vui nhộn, vui sướng, vui thích, vui thú, vui tính, mua vui, vui tươi, vui vẻ, vui vui. Hãy sắp xếp các từ ấy vào bốn nhóm sau: a. Từ chỉ hoạt động.M: vui chơi b. Từ chỉ cảm giác. M: vui thích c. Từ chỉ tính tình. M: vui tính d. Từ vừa chỉ tính tình vừa chỉ cảm giác: M: vui vẻ a. Từ chỉ hoạt động : vui chơi, góp vui, mua vui b. Từ chỉ cảm giác: vui thích, vui lòng, vui mừng, vui sướng, vui vui, vui thú. c. Từ chỉ tính tình :vui tính, vui nhộn, vui tươi. d. Từ vừa chỉ tính tình vừa chỉ cảm giác: buồn vui vui tai Vui mừng vui mắt Ngoài ra, có từ nào vui miệng chứa tiếng “vui” mà con biết? thú vui sướng vui Vui cười Câu 2 Từ mỗi nhóm trên, chọn ra một từ và đặt câu với từ đó. Ví dụ : Trong ngày cắm trại, chúng em đã vui chơi thật thỏa thích. - Anh Ba là một con người vui tính. - Kết Thúc năm học, ai cũng vui vẻ đón nhận những ngày nghỉ hè thoải mái. - Thấy em chăm chỉ học tập, bố mẹ em rất vui lòng. Câu 3 : Thi tìm các từ miêu tả tiếng cười và đặt câu với mỗi từ: hi hi ha ha hả hê he he hì hì khanh khoái khúc sằng sặc khách chí khích rúc giòn giòn ra rả rích giã tan khùng toang hô hố khục toác tủm ha hả tỉm Đặt câu với mỗi từ vừa tìm được: M: cười khanh khách - Em bé thích chí, cười khanh khách. M: cười rúc rích - Mấy bạn cười rúc rích, có vẻ thú vị lắm. M: cười tủm tỉm -Mấy cô thôn nữ che môi cười tủm tỉm.. M: cười giòn tan -Tiếng cười của các bạn giòn tan trong nắng.. Nối từ ở cột A với nghĩa tương ứng ở cột B: * Cu cậu gãi đầu cười , vẻ xoa hả hê * dịu hì hì Mấy cô bạn tôi không biết thích * * thú điều gì, cứ cười ..trong góc lớp. rúc rích * * Anh ấy cươi ., đầy vẻ khoái chí. hô hố * * Anh chàng cười , nom thật vô duyên. khanh * * Ông cụ cười trong khách cổ họng. khùng * * Bọn khỉ vừa chuyền cành thoăn khục thoắt vừa cười .. THỨ7 NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2021 LUYỆN TẬP CHUNG Bài 1: Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 8cm và bằng 5/3 chiều rộng. a, Tính chu vi hình chữ nhật. b, Tính diện tích hình chữ nhật. Bài 2: Một hình chữ nhật có chu vi là 360 m, chiều dài hơn chiều rộng 20 m. Trung bình cứ 2m2 ruộng đó thì thu hoạch được 2400kg thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng đó người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc ? Bài 3: Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng 2/3 chiều dài. Nếu tăng chiều rộng 7 dm thì hình chữ nhật trở thành hình vuông. a, Tính chu vi hình chữ nhật. b, Tính diện tích hình chữ nhật.
File đính kèm:
bai_giang_tieng_viet_lop_4_luyen_tu_va_cau_tuan_34_mo_rong_v.pptx