Đề thi tuyển sinh Đại học năm 2010 môn Hóa học Khối A - Mã đề thi 684

I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40) 
Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng? 
A. Các kim loại: natri, bari, beri đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường. 
B. Kim loại xesi được dùng để chế tạo tế bào quang điện. 
C. Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ (từ beri đến bari) có nhiệt độ 
nóng chảy giảm dần. 
D. Kim loại magie có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện. 
Câu 2: Cho 7,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y tác dụng hết với 
lượng dư dung dịch HCl loãng, thu được 5,6 lít khí (đktc). Kim loại X, Y là 
A. liti và beri. B. kali và bari. C. kali và canxi. D. natri và magie. 
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết π nhỏ hơn 3), thu 
được thể tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện). 
Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y. Cô cạn Y 
thu được 12,88 gam chất rắn khan. Giá trị của m là 
A. 8,88. B. 6,66. C. 10,56. D. 7,20. 
Câu 4: Trong số các chất: C3H8, C3H7Cl, C3H8O và C3H9N; chất có nhiều đồng phân cấu tạo nhất là 
A. C3H7Cl. B. C3H8. C. C3H9N. D. C3H8O. 
Câu 5: Cho 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được 
dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH 
đã phản ứng là 
A. 0,65. B. 0,70. C. 0,55. D. 0,50. 
Câu 6: Tổng số chất hữu cơ mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 là 
A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. 
Câu 7: Nung nóng từng cặp chất sau trong bình kín: (1) Fe + S (r), (2) Fe2O3 + CO (k), (3) Au + O2 (k), 
(4) Cu + Cu(NO3)2 (r), (5) Cu + KNO3 (r), (6) Al + NaCl (r). Các trường hợp xảy ra phản ứng oxi hoá kim 
loại là: 
A. (1), (4), (5). B. (2), (3), (4). C. (1), (3), (6). D. (2), (5), (6).
pdf 6 trang Bảo Giang 01/04/2023 2980
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi tuyển sinh Đại học năm 2010 môn Hóa học Khối A - Mã đề thi 684", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi tuyển sinh Đại học năm 2010 môn Hóa học Khối A - Mã đề thi 684

Đề thi tuyển sinh Đại học năm 2010 môn Hóa học Khối A - Mã đề thi 684
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 
ĐỀ CHÍNH THỨC 
(Đề thi có 06 trang) 
ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2010 
Môn: HOÁ HỌC; Khối A 
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề 
 Mã đề thi 684 
Họ, tên thí sinh: .......................................................................... 
Số báo danh: ............................................................................ 
Cho biết nguyên tử khối (theo đvC) của các nguyên tố: 
H = 1; He = 4; Li = 7; Be = 9; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; 
K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85; Sr = 88; Ag = 108; 
Sn = 119; Cs = 133; Ba = 137; Pb = 207. 
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40) 
Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng? 
A. Các kim loại: natri, bari, beri đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường. 
B. Kim loại xesi được dùng để chế tạo tế bào quang điện. 
C. Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ (từ .... 4. B. 9. C. 3. D. 6. 
 Trang 1/6 - Mã đề thi 684 
Câu 11: Hoà tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước, thu được dung dịch X và 
2,688 lít khí H2 (đktc). Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4, tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 1. Trung hoà dung 
dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là 
A. 12,78 gam. B. 14,62 gam. C. 18,46 gam. D. 13,70 gam. 
Câu 12: Phát biểu không đúng là: 
A. Trong công nghiệp, photpho được sản xuất bằng cách nung hỗn hợp quặng photphorit, cát và 
than cốc ở 1200oC trong lò điện. 
B. Hiđro sunfua bị oxi hoá bởi nước clo ở nhiệt độ thường. 
C. Tất cả các nguyên tố halogen đều có các số oxi hoá: -1, +1, +3, +5 và +7 trong các hợp chất. 
D. Kim cương, than chì, fuleren là các dạng thù hình của cacbon. 
Câu 13: Một phân tử saccarozơ có 
A. một gốc β-glucozơ và một gốc α-fructozơ. B. một gốc β-glucozơ và một gốc β-fructozơ. 
C. một gốc α-glucozơ và một gốc β-fructozơ. D. hai gốc α-glucozơ. 
Câu 14: Các nguyên tố từ Li đến F, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì 
A. bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng. 
B. bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm. 
C. bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng. 
D. bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm. 
Câu 15: Trong số các phát biểu sau về phenol (C6H5OH): 
(1) Phenol tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch HCl. 
(2) Phenol có tính axit, dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím. 
(3) Phenol dùng để sản xuất keo dán, chất diệt nấm mốc. 
(4) Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzen. 
Các phát biểu đúng là: 
A. (2), (3), (4). B. (1), (2), (4). C. (1), (2), (3). D. (1), (3), (4). 
Câu 16: Cho sơ đồ chuyển hoá: 
Triolein
o+ H (Ni, t )⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯→ 2 d− X oNaOH t+⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯→d−, Y + HCl⎯⎯⎯⎯→Z. 
Tên của Z là 
A. axit stearic. B. axit oleic. C. axit panmitic. D. axit linoleic. 
Câu 17: Thực hiện các thí nghiệm sau: 
(I) Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4. 
(II) Sục khí SO2 vào dung dịch H2S. 
(III) Sục hỗn hợp khí NO2 và O2 vào nước.... chuyển hoá: 
o o
2 2dung dÞch Br NaOH CuO,t O ,xt CH OH,t ,xt
3 6C H X Y Z T E
3⎯⎯⎯⎯⎯⎯→ ⎯⎯⎯→ ⎯⎯⎯⎯→ ⎯⎯⎯→ ⎯⎯⎯⎯⎯⎯→ (Este đa chức). 
Tên gọi của Y là 
A. glixerol. B. propan-1,2-điol. C. propan-2-ol. D. propan-1,3-điol. 
Câu 25: Hỗn hợp khí nào sau đây không tồn tại ở nhiệt độ thường? 
A. H2S và N2. B. Cl2 và O2. C. H2 và F2. D. CO và O2. 
Câu 26: Cho 4 dung dịch: H2SO4 loãng, AgNO3, CuSO4, AgF. Chất không tác dụng được với cả 4 
dung dịch trên là 
A. NH3. B. KOH. C. NaNO3. D. BaCl2. 
Câu 27: Hỗn hợp khí X gồm đimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hoàn 
toàn 100 ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước. 
Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 250 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở 
cùng điều kiện). Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là 
A. C2H4 và C3H6. B. CH4 và C2H6. C. C3H6 và C4H8. D. C2H6 và C3H8. 
Câu 28: Cho x mol Fe tan hoàn toàn trong dung dịch chứa y mol H2SO4 (tỉ lệ x : y = 2 : 5), thu được 
một sản phẩm khử duy nhất và dung dịch chỉ chứa muối sunfat. Số mol electron do lượng Fe trên 
nhường khi bị hoà tan là 
A. 2x. B. 2y. C. y. D. 3x. 
Câu 29: Cho dung dịch X gồm: 0,007 mol Na+; 0,003 mol Ca2+; 0,006 mol Cl–; 0,006 mol HCO3– và 
0,001 mol NO3–. Để loại bỏ hết Ca2+ trong X cần một lượng vừa đủ dung dịch chứa a gam Ca(OH)2. 
Giá trị của a là 
A. 0,222. B. 0,180. C. 0,444. D. 0,120. 
Câu 30: Cho 19,3 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Cu có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 vào dung dịch chứa 
0,2 mol Fe2(SO4)3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kim loại. Giá trị của m là 
A. 12,00. B. 12,80. C. 16,53. D. 6,40. 
Câu 31: Oxi hoá hết 2,2 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức thành anđehit cần vừa đủ 4,8 gam CuO. 
Cho toàn bộ lượng anđehit trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 23,76 
gam Ag. Hai ancol là: 
A. C2H5OH, C2H5CH2OH. B. CH3OH, C2H5CH2OH. 
C. C2H5OH, C3H7CH2OH. D. CH3OH, C2H5OH. 
Câu 32: Cho m gam NaOH

File đính kèm:

  • pdfde_thi_tuyen_sinh_dai_hoc_nam_2010_mon_hoa_hoc_khoi_a_ma_de.pdf